- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-P"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 21/2021/HNGĐ-ST Ngày 09/6/2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N HUYỆN PHÚ GIÁO T NH NH
NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Kim Niệm;
Bà Lê Thị Phƣơng Dung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo là Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Trịnh Đình Phƣợng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2021 t i tr s Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng t sơ th m công khai v án hôn nhân gia đình th lý số 415/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đƣa v án ra t số 24/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1993; (Có đơn đề nghị t vắng mặt)
Địa chỉ: Số nhà 113, ấp 9, ã AL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Vũ Duy P, sinh năm 1990; (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số nhà 113, ấp 9, ã AL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI UNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Vũ Duy P tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 7 năm 2015 t i Ủy ban nhân dân ã AL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất h nh phúc nhƣng sau đó không h nh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm và hay cãi nhau, không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị r n nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện t i, bà và Ông P không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn h nh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc, đời sống chung không thể tiếp t c k o dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Vũ Duy P.
- Về con chung: Ông P và bà N có 01 con chung tên Vũ Duy T, sinh ngày 23/02/2016. Hiện t i, cháu Vũ Duy T đang sống cùng bà N. Nếu đƣợc Tòa án cho ly hôn với Ông P, bà in đƣợc quyền nuôi con và không yêu cầu ông Vũ Duy P cấp dƣỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N có đơn t vắng mặt, đề nghị Tòa án t vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Vũ Duy P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên hòa giải, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, tham gia phiên tòa nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử không thể xem xét ý kiến của bị đơn.
Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình th lý, chu n bị t và t i phiên tòa, Th m phán, Hội th m nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố t ng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
- Về việc giải quyết v án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N và ông Vũ Duy P chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà N và Ông P là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên bà N yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn Ông P đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, t thấy Ông P không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Ông P và bà N có 01 con chung tên Vũ Duy T, sinh ngày 23/02/2016. Hiện t i, cháu Vũ Duy T đang sống cùng bà N. Do cháu Vũ Duy T còn nhỏ, để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý và sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ nên đề nghị Hội đồng xét x giao cháu Vũ Duy T cho bà Nguyễn Thị Ánh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c.
Về yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà N không yêu cầu Ông P cấp dƣỡng nuôi con chung Vũ Duy T nên đề nghị Hội đồng t ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện kiểm sát không đặt ra em t.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N là có cơ s nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận và không kiến nghị khắc ph c hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc em t t i phiên toà, kết quả tranh t ng t i phiên toà. Hội đồng t nhận định nhƣ sau:
Về th m quyền giải quyết: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; hiện bị đơn ông Vũ Duy P đang thƣờng trú t i xã AL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N có đơn kh i kiện t i Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N có đơn đề nghị Tòa án t vắng mặt. Sau khi th lý v án, Toà án đã tống đ t hợp lệ các văn bản tố t ng nhƣ: Thông báo về việc th lý v án, thông báo về phiên hòa giải, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đƣa v án ra t , quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn ông Vũ Duy P, nhƣng Ông P vắng mặt trong các buổi hoà giải, phiên toà sơ th m và cũng không g i văn bản nêu ý kiến cho Toà án về việc kh i kiện yêu cầu in ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N và bị đơn ông Vũ Duy P chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã AL, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣ ng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không h nh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn.
Theo biên bản ác minh t i Ủy ban nhân dân xã AL, huyện Phú Giáo ngày 15 tháng 12 năm 2020 thì Ông P và bà N chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã AL. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa Ông P và bà N thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay nhờ chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết và không có đơn yêu cầu. Hiện t i, bà N và Ông P đã sống ly thân.
Hội đồng t
t thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà N và Ông P đã trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t đƣợc nên Hội đồng t
em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, cho bà Nguyễn Thị Ánh N đƣợc ly hôn với bị đơn ông Vũ Duy P theo quy định t i khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Theo giấy khai sinh, sổ hộ kh u ác định Ông P và bà N có 01 con chung tên Vũ Duy T, sinh ngày 23/02/2016. Do cháu T còn nhỏ, rất cần sự chăm sóc của ngƣời mẹ và để không ảnh hƣ ng tâm sinh lý, sự phát triển bình thƣờng về sau của trẻ Hội đồng t quyết định giao con chung Vũ Duy T cho bà Nguyễn Thị Ánh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Điều này cũng phù hợp với yêu cầu, điều kiện nuôi dƣỡng con chung của bà N.
Về yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ánh N không yêu cầu ông Vũ Duy P phải cấp dƣỡng nuôi con chung nên Hội đồng t ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không đặt ra em t.
Đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng t chấp nhận.
Về án phí sơ th m: Đƣơng sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và 87 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng v Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
T n :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ánh N đối với bị đơn ông Vũ Duy P về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ánh N đƣợc ly hôn với ông Vũ Duy P.
3. Về con chung:
Giao con chung Vũ Duy T, sinh ngày 23/02/2016 cho bà Nguyễn Thị Ánh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo d c. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Ánh N không yêu cầu ông Vũ Duy P cấp dƣỡng nuôi con chung Vũ Duy T.
Ông Vũ Duy P có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo d c con không ai đƣợc ngăn cản. Vì quyền lợi của con chƣa thành niên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con, mức cấp dƣỡng nuôi con khi đƣơng sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định pháp luật.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng t không em t giải quyết.
5. Về án phí sơ th m: Bà Nguyễn Thị Ánh N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí do bà Nguyễn Thị Ánh N đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0043595 ngày 08 tháng 10 năm 2020 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật. Thời h n kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi c c THADS huyện Phú Giáo; - UBND xã AL (Số: 16/2015, quyển số: 01/2015, ngày 21/7/2015) - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Hữ ên |