vanban.org

Bản án 21/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về h n nhân: Chấp nhận êu cầu l h n của chị Lê Hồn N đ i với anh N u ễn Tuấn A. Chị N được l h n với anh Tuấn A.

2/. Về con chun : Giao chị Lê Hồn N được qu ền tiếp t c tr n nom, chăm sóc, nu i dưỡn v i o d c 02 con chung ồm N u ễn Thị C m T, sinh ngày 30-10-2006 và N u ễn Minh T, sinh ngày 30-3-2009. Anh N u ễn Tuấn A kh n ph i cấp dưỡn nu i con. Anh N u ễn Tuấn A có qu ền v n hĩa v thăm nom con m kh n ai đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về h n nhân: Chấp nhận êu cầu l h n của chị Lê Hồn N đ i với anh N u ễn Tuấn A. Chị N được l h n với anh Tuấn A.
  • Căn cứ chính? luật T t n dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân v ia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ D U
T NH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 21/2021/HNGĐ-ST
N : 12-3-2021
“V/v tranh chấp hôn nhân và ia đình về
ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ D U T NH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m ph n - Ch a ph n a: Lê Thị Vân Quỳnh.

C c H h m nh n d n:

Bà Trần Thị Thú .

Ông Đo n Thế Dũn .

- Thư ký phiên tòa: Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a n nhân dân hu n G Dầu, tỉnh Tâ Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ôn Trần Anh Minh - Kiểm s t viên.

N 12 th n 3 năm 2021, tại Tr s T a n nhân dân hu n G Dầu t

c n khai s th m v n th lý s 543/2020/TLST-HNGĐ n 16 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về l h n và nuôi con”, theo Qu ết định đưa v n ra t s 22/2021/QĐXXST-HNGĐ n 23 tháng 02 năm 2021, i a c c đư n sự:

- Nguy n đơn: Chị Lê Hồn N, sinh năm: 1988; Địa chỉ: ấp T, xã T, hu n D, tỉnh Tâ Ninh “Vắn mặt”.

- Bị đơn: Anh N u ễn Tuấn A, sinh năm: 1989; Địa chỉ: ấp Đ, ã H, hu n G, tỉnh Tâ Ninh “Vắn mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khở k ện về v ệc x n ly hôn ghi ngày 16-10-2020 và qua c c lần làm v ệc, nguy n đơn chị L Hồng N r nh ày: Chị cùn chồn l anh N u ễn Tuấn A chun s n với nhau v o năm 2005, có tổ chức lễ cưới v có đăn ký kết h n tại Ủ ban nhân dân ã T, hu n D, tỉnh Tâ Ninh vào ngày 08-5-2009. N tran n cưới tất c l 05 chỉ v n 24K, hi n kh n c n do vợ chồn đã b n để lo cho ia đình. Sau khi cưới vợ chồn chun s n cùng ia đình chồn tại ấp C, xã H, hu n G, 01 tháng sau đó vợ chồn về bên cha mẹ chị tại ã T, hu n D cất nh s n cho đến khi l thân.

Vợ chồn có 02 con chung ồm N u ễn Thị C m T, sinh ngày 30-10-2006 v N u ễn Minh T, sinh ngày 30-3-2009 hi n đều đan s n với chị.

Vợ chồn chun s n có tài s n chung và đã tự thỏa thuận i i qu ết.

Vợ chồn kh n có nợ chun .

Vợ chồn chun s n thườn

ra mâu thuẫn nên kh n có hạnh phúc, do chồn chị thườn u ên u n rượu về v cớ kiếm chu n ch i bới v đ nh đập vợ con, có lần chồn chị đ nh chị ph i đi b c sỹ kh m b nh v u n thu c; chị đã nhiều lần khu ên chồn nhưn chồn chị kh n tha đổi. Vợ chồn l thân từ tháng 10-2020 cho đến na . Cùn thời ian n chồn chị về nh cha mẹ chồn s n , vợ chồn c n quan tâm đến nhau, kh n ặp lại để h n ắn ia đình.

Nay chị êu cầu được l h n với chồn chị l anh Tuấn A. Về con chun chị êu cầu được nu i c 02 con và không yêu cầu chồn chị có n hĩa v cấp dưỡn nu i con. Về t i s n chun v nợ chun chị kh n êu cầu i i qu ết.

Tạ n ản lấy lờ kha ngày 18-02-2021, bị đơn anh Nguyễn Tuấn A trình bày: Th n nhất với phần lớn lời trình b của vợ anh l chị N, anh chỉ bổ sun thêm n o i vi c anh có u n rượu v về ch i bới vợ con, vợ chồn mâu còn thuẫn vì nh n chu n nhỏ nhặt tron ia đình, có lần vợ anh bỏ nh đi 01 th n kh n về, anh có năn nỉ vợ v b n vi c đo n t nhưn vợ anh kh n đồn ý. Nên anh bỏ về nhà cha mẹ anh s n từ Tết N u ên đ n năm 2021 cho đến na .

Na anh chấp nhận theo toàn bộ lời trình b của vợ anh, tức anh đồn ý l hôn theo yêu cầu của vợ anh. Về con chun anh chấp nhận iao c 02 con cho vợ anh nu i, anh kh n ph i cấp dưỡn nu i con. Về t i s n chun v nợ chung anh kh n êu cầu i i qu ết.

Qua l m vi c, 02 cháu N u ễn Thị C m T v N u ễn Minh T đều có n u n vọn được tiếp t c s n với mẹ.

Đại di n Vi n kiểm s t nhân dân hu n G tham ia phiên t a ph t biểu: Từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồn t n hị n, Th m ph n, Hội đồn t , Thư ký phiên t a v nh n n ười tham ia t t n tuân thủ đún theo ph p luật t t n dân sự.

Đ i với ý kiến về vi c i i qu ết v n, đề n hị Hội đồn t chấp nhận êu cầu l h n của chị N đ i với anh Tuấn A. Về con chun : Giao 02 con chung cho chị N nuôi, anh Tuấn A không ph i cấp dưỡn nu i con. Về t i s n chun v nợ chun : Anh chị kh n có êu cầu nên kh n đặt ra i i qu ết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên cứu c c t i li u có tron hồ s v n được th m tra tại phiên t a v căn cứ v o kết qu tranh luận tại phiên t a. Hội đồn t nhận định:

Về t t n : N u ên đ n v bị đ n đều có đ n in t vắn mặt nên Hội đồn t vẫn tiến h nh t tron trườn hợp vắn mặt c c đư n sự l phù hợp với kho n 1 Điều 228 ộ luật T t n dân sự.

Về nội dun :

Về hôn nhân: Chị N và anh Tuấn A chun s n với nhau v o năm 2005, có tìm hiểu, h n nhân tự n u n và có đăn ký kết h n tại Ủ ban nhân dân xã T, hu n D, tỉnh Tâ Ninh vào năm 2009, nên h n nhân của anh chị là hợp pháp, được ph p luật c n nhận v b o v . Na chị N có êu cầu l h n, Tòa án th lý v i i qu ết theo thủ t c chun .

Xét mâu thuẫn i a anh chị thì thấ : Anh chị cùn trình b th n nhất vợ chồn mâu thuẫn do anh Tuấn A thườn u ên u n rượu về kiếm chu n ch i bới vợ con. Anh Tuấn A còn cho rằn vợ chồn mâu thuẫn vì nh n chu n nhỏ nhặt tron ia đình nhưn kh n h n ắn được. Vợ chồn l thân từ cu i năm 2020 đến nay và không ai có thi n chí hàn ắn ia đình. Khi chị N êu cầu l h n thì anh Tuấn A đồn ý. Nhưn do c 02 anh chị đều có đ n in i i qu ết vắn mặt nên Hội đồn t không ra qu ết định công nhận sự thuận tình l h n i a anh chị được. Qua lời trình b của anh chị cho thấ , mâu thuẫn i a anh chị đã trầm trọn , đời s n chun kh n thể k o d i, m c đích h n nhân kh n đạt được. Vì vậ , Hội đồn t cần chấp nhận êu cầu l h n của chị N đ i với anh Tuấn A l phù hợp với Điều 56 Luật H n nhân v ia đình.

Về con chun : Chị N v anh Tuấn A trình b th n nhất anh chị có 02 con chung ồm N u ễn Thị C m T, sinh ngày 30-10-2006 v N u ễn Minh T, sinh ngày 30-3-2009, hi n đan s n với chị N; Đồn thời, cùng th n nhất iao 02 con chung cho chị N tiếp t c nu i dưỡn . Sự thỏa thuận i a anh chị phù hợp với n u ên vọn của c 02 ch u l mu n được tiếp t c s n với mẹ. Vì vậ , để b o đ m cho sự ph t triển bình thườn về mọi mặt cho các cháu, Hội đồn t cần ghi nhận sự thỏa thuận i a anh chị l phù hợp với c c điều 81, 82 v 83 Luật H n nhân v ia đình. Ghi nhận chị N kh n êu cầu anh Tuấn A có n hĩa v cấp dưỡn nu i con.

Về t i s n chun và nợ chun : Anh chị kh n có êu cầu nên kh n đặt ra i i qu ết.

Về n phí: Chị N ph i chịu 300.000 đồn n phí h n nhân ia đình s th m theo qu định tại kho n 5 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/U TVQH n 30-12-2016 của Ủ ban thườn v Qu c hội qu định về n phí, l phí T a n.

Vì c c l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o Điều 228 ộ luật T t n dân sự; c c điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân v ia đình; kho n 5 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/U TVQH n 30-12-2016 của Ủ ban thườn v Qu c hội qu định về phí, l phí T a n:

1/. Về h n nhân: Chấp nhận êu cầu l h n của chị Lê Hồn N đ i với anh N u ễn Tuấn A. Chị N được l h n với anh Tuấn A.

2/. Về con chun : Giao chị Lê Hồn N được qu ền tiếp t c tr n nom, chăm sóc, nu i dưỡn v i o d c 02 con chung ồm N u ễn Thị C m T, sinh ngày 30-10-2006 và N u ễn Minh T, sinh ngày 30-3-2009. Anh N u ễn Tuấn A kh n ph i cấp dưỡn nu i con.

Anh N u ễn Tuấn A có qu ền v n hĩa v thăm nom con m kh n ai được c n tr .

3/. Về t i s n chun v nợ chun : Anh chị kh n có êu cầu nên kh n đặt ra i i quu ết.

4/. Về n phí: Chị N chịu 300.000 đồn n phí h n nhân s th m, được khấu trừ v o s tiền tạm ứn n phí đã nộp l 300.000 đồn theo biên lai thu s 0012361 n 16-10-2020 của Chi c c Thi h nh n dân sự hu n G. Chị N đã nộp đủ án phí.

C c đư n sự được qu ền kh n c o lên T a n nhân dân tỉnh Tâ Ninh tron hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được t n đạt hợp l .

Trườn hợp b n n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u n thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hi u thi h nh n được thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ