vanban.org

Bản án 21/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Di p Th Mộng D.

Về hôn nhân: tuyên bố không công nhận ch Di p Th Mộng D và anh Trần Tấn P là vợ chồng. Về con chung: giao cháu Trần Tiến T, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2012 cho ch Di p Th Mộng D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T thành niên. Anh Trần Tấn P không có nghĩa vụ phải cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Chị Diệp Thị Mộng D yêu cầu tuyên bố chị D và anh Trần Tấn P không phải là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Di p Th Mộng D.
  • Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu T
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 30-11-2021.
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Linh.

Ông Nguyễn Thanh Phong.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ng c Nguy t – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Trung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2020/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 01 năm 2021 “Về vi c tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 20/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Di p Th Mộng D, sinh năm: 1995 “có mặt”.

Cư trú tại: ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Trần Tấn P, sinh năm: 1995 “vắng mặt”.

Cư trú tại: ấp A, xã A, huy n C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi ki n ngày 19 tháng 01 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch Di p Th Mộng D trình bày:

- Về hôn nhân: ch Di p Th Mộng D và anh Trần Tấn P tự nguy n chung sống vào năm 2012, nhưng anh ch không có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Thời gian đầu ch D và anh P chung sống hạnh phúc, đến tháng 4 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến, nên cuộc sống không còn hạnh phúc. Ch D và anh P sống ly thân từ tháng 4 năm 2019 cho đến nay. Ch D yêu cầu tuyên bố không công nhận ch D và anh P là vợ chồng.

- Về con chung: trong thời gian chung sống ch D và anh P có 01 người con chung tên Trần Tiến T, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2012. Hi n nay cháu T đang sống chung với ch D, ch D yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu T cho đến khi cháu T thành niên, ch D không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: trong thời gian chung sống ch D và anh P không có tài sản chung và nợ chung, nên ch D không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay ch D vẫn giữ nguyên yêu cầu trên.

* B đơn là anh Trần Tấn P đã nhận được thông báo về vi c thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung, nên anh P đã biết được yêu cầu khởi ki n của ch D, nhưng anh P không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch D.

Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung đã ban hành thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời tri u tập anh Trần Tấn P tham gia phiên h p hai lần hợp l , nhưng anh P vắng mặt không có lý do và anh P cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Vi c xác đ nh quan h pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng dân sự. Riêng b đơn không chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn ch Di p Th Mộng D. Về hôn nhân: tuyên bố không công nhận ch D và anh P là vợ chồng; về con chung: giao cháu Trần Tiến T cho ch D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T thành niên, do ch D không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con, nên anh P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: ch D và anh P không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Theo đơn khởi ki n ngày 19 tháng 01 năm 2021 của ch Di p Th Mộng D thì ch D khởi ki n yêu cầu tuyên bố không công nhận ch D và anh Pt là vợ chồng. Hội đồng xét xử xác đ nh quan h tranh chấp trong vụ án này là Hôn nhân và gia đình theo khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân huy n Cù Lao Dung thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh Trần Tấn P là b đơn trong vụ án đã được Tòa án tri u tập tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh P.

Về quan h hôn nhân: ch Di p Th Mộng D và anh Trần Tấn P tự nguy n chung sống từ năm 2012, nhưng từ đó đến nay anh ch không có đăng ký kết hôn.

Xét thấy: ch D và anh P tự nguy n chung sống với nhau như vợ chồng, đến khi đủ tuổi kết hôn và đủ điều ki n kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng anh ch không đăng ký kết hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tại phiên tòa ch D yêu cầu tuyên bố không công nhận ch D và anh P là vợ chồng là hoàn toàn phù hợp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; anh P không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch D, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ch D, xử tuyên bố không công nhận ch D và anh P là vợ chồng.

Về con chung: trong thời gian chung sống ch Di p Th Mộng D và anh Trần Tấn P có 01 người con chung tên Trần Tiến T, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2012. Từ khi ch D và anh P sống ly thân cho đến nay ch D trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Ch D yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu T cho đến khi cháu T thành niên, ch D không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con; anh P không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ch D; nguy n v ng của cháu T cũng muốn được tiếp tục sống chung với ch D.

Xét thấy: từ khi ch D và anh P sống ly thân cho đến nay ch D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, hi n nay cháu T đang có cuộc sống ổn đ nh; nguy n v ng của cháu T cũng muốn được tiếp tục sống chung với ch D. Vì vậy, vi c ch D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T là phù hợp với nguy n v ng của cháu T, đảm bảo quyền lợi về m i mặt của cháu T, nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu T cho ch D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T thành niên. Do ch D không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con, nên anh P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh P, không ai được cản trở theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: trong thời gian chung sống ch Di p Th Mộng D và anh Trần Tấn P không có tài sản chung. Ch D và anh P không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: trong thời gian chung sống ch Di p Th Mộng D và anh Trần Tấn P không có nợ chung. Ch D và anh P không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Di p Th Mộng D. Như đã nhận đ nh ở phần trên, Hội đồng xét xử xét thấy đề ngh của v đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc ch Di p Th Mộng D phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0007012 ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Trần Tấn P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo bản án: Áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ch Di p Th Mộng D.

1. Về hôn nhân: tuyên bố không công nhận ch Di p Th Mộng D và anh Trần Tấn P là vợ chồng.

2. Về con chung: giao cháu Trần Tiến T, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2012 cho ch Di p Th Mộng D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T thành niên. Anh Trần Tấn P không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh P, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: ch Di p Th Mộng D và anh Trần Tấn P không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: ch Di p Th Mộng D phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ch D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0007012 ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Cù Lao Dung, như vậy ch D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Trần Tấn P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn ch Di p Th Mộng D có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với b đơn anh Trần Tấn P không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ