- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng chính sách khởi kiện ông Nguyễn Minh T về tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đ ều 463, Đ ều 466, Đ ều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và g a ình; Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N M N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 21/2021/DS-ST Ngày : 17/6/2021 V/v: “Tranh chấp h p ng vay tà sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG ĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N HÀM TÂN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thế Anh;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Hữu Ái và Ông Phan Quang Sơn;
- Thư ký phiên tòa: Bà H Thị Thương, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Trâm.
Ngày 17 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 179/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2020, về việc “Tranh chấp h p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 41/2021/QĐST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2021, giữa các ương sự:
Nguyên đơn : Ngân hàng CSXH VN; Địa chỉ : 169 Phố L nh Đ, phường Hoàng L, quận Hoàng M, Tp Hà Nộ .
Người đại diện theo pháp luật : ông Dương Quyết Th-Tổng g ám ốc Ngân hàng CSXH VN.
Người đại diện theo ủy quyền : Ông Phan Duy T-G ám ốc Phòng g ao dịch NHCSXH huyện Hàm T. Địa chỉ : Khu phố 2, thị trấn Tân Ng, huyện Hàm T, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn : Ông Nguy n M nh T, s nh năm 1949; Địa chỉ : Khu phố 1, thị trấn Tân Ng, huyện Hàm T, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Bà Lê Thị H, s nh năm 1962; Địa chỉ : Khu phố 1, thị trấn Tân Ng, huyện Hàm T, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 11 năm 2020 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Ngân hàng CSXH VN ông Phan Duy T là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Vào ngày 23/11/2011 Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hàm T ã phê duyệt cho ông Nguy n M nh T vay chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay với số tiền 20.000.000 ng (hai mươi triệu ng), theo Khế ước nhận n số 6000003900045500, lãi suất 0,65%/tháng, thời hạn vay 58 tháng, thời hạn trả n ngày 23/9/2016. Đã quá thời hạn trả n Ngân hàng ã nh ều lần yêu cầu ông Nguy n Minh T, bà Nguy n Thị H thanh toán n nhưng ông T, bà H không chịu trả.
Tính ến ngày xét xử sơ thẩm (ng y 17/6/2021) ông T còn n lại Ngân hàng số tiền :
+ N gốc 20.000.000 ng ha mươ tr ệu ng).
+ N lãi : 8.548.709 ng (tám triệu năm trăm bốn mươ tám ngàn bảy trăm lẽ chín ng)
Nay Ngân hàng CSXH VN khởi kiện yêu cầu ông Nguy n Minh T-bà Lê Thị H phải thanh toán toàn bộ số tiền vốn vay, tiền n lãi ến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 17/6/2021) với số tiền tổng cộng là : 28.548.709 ng ha mươ tám triệu năm trăm bốn mươ tám ngàn bảy trăm lẽ chín ng). Tạ ph ên tòa Đại diện theo ủy quyền Ngân hàng CSXH VN ề nghị ch a ô số tiền n trên mỗi người trả một nữa do ông T và bà H ã ly hôn vào năm 2018
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Minh T trình bày:
Ông Nguy n M nh T xác nhận trước ây vào năm 2011 ông cùng v là bà Lê Thị H có ứng ra vay của Ngân hàng chính sách xã hộ -Phòng g ao dịch huyện Hàm T số t ền 20.000.000 ng ha mươ tr ệu ng) cho con ăn học theo chương trình cho vay học s nh s nh v ên có hoàn cảnh khó khăn. H ện vẫn chưa trả số t ền gốc 20.000.000 ng ha mươ tr ệu ng) cho Ngân hàng chính sách xã hộ . Sau kh vay bà H có óng t ền lã hàng tháng óng ến kh nào thì ông không có b ết. G ữa ông và bà Lê Thị H ã ly hôn vớ nhau cách nay khoảng 03-04 năm nay. Số t ền vay này là t ền vay chung của v ch ng trong thờ kỳ hôn nhân. Vì vậy, ông yêu cầu bà Lê Thị H chịu trách nh ệm cùng vớ ông trả số t ền n trên cho Ngân hàng chính sách xã hộ . Tạ ph ên tòa ông T yêu cầu ch a ô số t ền n trên mỗ ngườ trả ½ cho Ngân hàng chính sách xã hộ .
Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị H trình bày:
Bà Lê Thị H xác nhận trước ây vào năm 2011 ông Nguy n Minh T có ứng ra vay của Ngân hàng chính sách xã hộ -Phòng g ao dịch huyện Hàm T số t ền 20.000.000 ng ha mươ tr ệu ng). H sơ vay vốn gh là cho con ăn học theo chương trình cho vay học s nh s nh v ên có hoàn cảnh khó khăn, tuy nh ên kh nhận số t ền này thì ông T về sử dụng ch t êu của g a ình chứ không có gử cho con óng học phí hoặc ch t êu ăn học. Trước ây cán bộ Ngân hàng vào nhà yêu cầu trả t ền vay 20.000.000 ng ha mươ tr ệu ng) thì ông T nó ã trả r , h ện nay Tòa mờ lên g ả quyết bà mớ b ết là chưa trả số t ền này cho Ngân hàng chính sách xã hộ . Bà và ông Nguy n M nh T ã ly hôn vào năm 2018. Số t ền vay này là t ền vay chung của v ch ng trong thờ kỳ hôn nhân, vì vậy bà yêu cầu ông Nguy n M nh T chịu trách nh ệm cùng bà trả số t ền n trên cho Ngân hàng chính sách xã hộ . Tạ ph ên tòa bà H yêu cầu ch a ô số t ền n trên mỗ ngườ trả ½ cho Ngân hàng chính sách xã hộ .
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm T:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán ã chấp hành úng các quy ịnh tại Bộ luật tố tụng dân sự; Thẩm quyền thụ lý vụ án, xác ịnh quan hệ pháp luật, tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi h sơ cho V ện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống ạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là phù h p quy ịnh pháp luật; Việc tuân theo pháp luật của Hộ ng xét xử và Thư ký thực hiện úng ph ên tòa sơ thẩm;
- Về nộ dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án ã ư c thẩm tra tạ ph ên tòa, có ủ căn cứ ể xác ịnh vào ngày 23/11/2011 Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hàm T ã phê duyệt cho ông Nguy n M nh T vay chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay với số tiền 20.000.000 ng ha mươ tr ệu ng), theo Khế ước nhận n số 6000003900045500, lãi suất 0,65%/tháng, thời hạn vay 58 tháng, thời hạn cuối trả n ngày 23/9/2016. Sau khi vay ông Nguy n M nh T ã không trả gốc và lãi theo thỏa thuận ã v phạm nghĩa vụ thanh toán trả n gốc và lãi cho Ngân hàng, vi phạm h p ng. Tính ến thờ ểm ngày 17/6/2021 ông Nguy n Minh T còn n Ngân hàng chính sách xã hội-Phòng giao dịch huyện Hàm T số tiền gốc là 20.000.000 ng và số tiền lãi 8.548.709 ng, tổng cộng là 28.548.709 ng ha mươ tám tr ệu năm trăm bốn mươ tám ngàn bảy trăm lẽ chín ng). Bà Lê Thị H là người thừa kế cùng với ông Lê Minh T ký cam kết trả n . Như vậy khoản n vay này là vay chung của v ch ng trong thời kỳ hôn nhân, tuy nhiên do ông Nguy n Minh T và bà Lê Thị H ã ly hôn theo Quyết ịnh số 114/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm T, vì vậy cần ch a ô số tiền n trên, mỗ người chịu trả một nữa cho Ngân hàng chính sách xã hội và tiếp tục tính lãi theo h p ng. Đình chỉ ối với phần nguyên ơn rút yêu cầu khởi kiện người có quyền l , nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Thị H ng H. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Phê duyệt cho vay chương trình cho vay Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Khế ước nhận n số 6000003900045500 ngày 23/11/2011 và sổ vay vốn giữa Ngân hàng chính sách xã hội và ông Nguy n Minh T, bà Lê Thị H ư c xác ịnh là h p ng vay tài sản theo Đ ều 463 Bộ luật Dân sự nên Hộ ng xét xử xác ịnh quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp h p ng vay tài sản” theo quy ịnh tại khoản 3 Đ ều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị ơn ông Nguy n M nh T và người có quyền l , nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị H có nơ cư trú tại thị trấn Tân Ng, huyện Hàm T, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm T theo quy ịnh tạ ểm a khoản 1 Đ ều 35, khoản 1 Đ ều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án ã ư c thẩm tra tạ ph ên tòa, có ủ căn cứ ể xác ịnh : Căn cứ vào danh sách ề nghị vay vốn chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, vào ngày 23/11/2011 Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hàm T ã phê duyệt cho ông Nguy n Minh T vay với số tiền 20.000.000 ng ha mươ tr ệu ng), theo Khế ước nhận n số 6000003900045500, lãi suất 0,65%/tháng, thời hạn vay 58 tháng, thời hạn trả n ngày 23/9/2016.
Theo thỏa thuận, ông Nguy n Minh T có trách nhiệm trả lãi hàng tháng và trả gốc 06 tháng/lần, thời hạn tất n là ngày 23/9/2016, sau ó ông Nguy n Minh T gia hạn thêm thời hạn trả n ến ngày 23/9/2017. Tuy nhiên, sau khi vay ông Nguy n M nh T ã không trả gốc và lãi theo thỏa thuận ã v phạm nghĩa vụ thanh toán trả n gốc và lãi cho Ngân hàng, vi phạm h p ng.
Ngoài ông Nguy n M nh T là người vay vốn ra thì tại h sơ vay vốn thể hiện bà Lê Thị H (v ông Nguy n Minh T) là người thừa kế cùng với ông Lê Minh T ký cam kết trả n . Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguy n Minh T và bà Lê Thị H ều thừa nhận còn n Ngân hàng chính sách xã hội-Phòng giao dịch huyện Hàm T số tiền vay gốc là 20.000.000 ng ha mươ tr ệu ng) và tiền lã 8.355.526 ng và tiền lãi phát sinh. Tổng cộng số tiền gốc và lã tính ến thờ iểm ngày 17/6/2021 là : 20.000.000 ng + 8.548.709 ng = 28.548.709 ng ha mươ tám tr ệu năm trăm bốn mươ tám ngàn bảy trăm lẽ chín ng). Ông Nguy n Minh T và bà Lê Thị H ều thừa nhận trách nhiệm thanh toán số tiền gốc và lãi trên cho Ngân hàng chính sách xã hội.
Số tiền vay trên là vay trong thời kỳ hôn nhân, n chung của v ch ng. Tuy nhiên, ông Nguy n Minh T và bà Lê Thị H ã ly hôn theo quyết ịnh 114/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân. Vì vậy, cần buộc ông Nguy n Minh T và bà Lê Thị H có trách nhiệm l ên ới trả số tiền gốc 20.000.000 ng và số tiền lã 8.548.709 ng; tổng cộng 28.548.709 ng ha mươ tám tr ệu năm trăm bốn mươ tám ng bảy trăm lẽ chín ng) cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; chia theo phần, ông Nguy n Minh T phải trả cho Ngân hàng CSXH VN số tiền 14.274.354 mười bốn triệu ha trăm bảy mươ tư ngàn ba trăm năm mươ tư ng). Bà Lê Thị H phải trả cho Ngân hàng CSXH VN số tiền 14.274.354 mười bốn triệu ha trăm bảy mươ tư ngàn ba trăm năm mươ tư ng).
Do ó, yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Trong vụ án này nguyên ơn nhận thấy bà Nguy n Thị H ng H không có l ên quan ến vay vốn nên nguyên ơn rút phần yêu cầu khởi kiện này. Đây là sự tự nguyện của nguyên ơn phù h p với pháp luật nên HĐXX sơ thẩm sẽ ình chỉ ối với phần rút yêu cầu này.
Về án phí, do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng CSXH VN ư c chấp nhận nên ông Nguy n Minh T, bà Lê Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh.
Vì các lẽ trên.
Q Ế ĐỊN :
Áp dụng:
- Khoản 3 Đ ều 26, ểm a khoản 1 Đ ều 35, khoản 1 Đ ều 39, Đ ều 91, Đ ều 92, Đ ều 147, Đ ều 217; Khoản 3 Đ ều 228, Đ ều 271 và Đ ều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Đ ều 463, Đ ều 466, Đ ều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Đ ều 27, Đ ều 37 và Đ ều 60 Luật hôn nhân và g a ình năm 2014;
- Khoản 2 Đ ều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng chính sách xã hội VN.
Buộc ông Nguy n Minh T và bà Lê Thị H phải l ên ới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội VN số tiền gốc 20.000.000 ng và số tiền lã 8.548.709 ng, tổng cộng 28.548.709 ng ha mươ tám tr ệu năm trăm bốn mươ tám ngàn bảy trăm lẽ chín ng); chia theo phần, ông Nguy n Minh T phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội VN số tiền 14.274.354 mười bốn triệu ha trăm bảy mươ tư ngàn ba trăm năm mươ tư ng). Bà Lê Thị H phải trả cho Ngân hàng chính sách xã hội VN số tiền 14.274.354 mười bốn triệu ha trăm bảy mươ tư ngàn ba trăm năm mươ tư ng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho ến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo h p ng vay vốn.
2. Đình chỉ ối với phần nguyên ơn rút yêu cầu khởi kiện người có quyền l , nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Thị H ng H.
3. Về án phí: Ông Nguy n Minh T-bà Lê Thị H phả l ên ới chịu 1.427.434 ng án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể ông T, bà H mỗ người phải chịu 713.717 ng.
4. Án xử công kha , báo cho các ương sự có mặt biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Án có hiệu lực theo quy ịnh tạ Đ ều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy ịnh tại các Đ ều 6,7,7a,7b,9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tạ Đ ều 30 luật thi hành án dân sự.
M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Hàm T; - Ch cục THADS huyện Hàm T; - Các ương sự; - Lưu h sơ – án văn. | ẨM P ÁN-C Ủ ỌA P IÊN ÒA Ngô hế Anh |