- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiên- Cạn, Hai"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Đức K đối với ông Phan Văn C và bà Phạm Thị H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2021/DS-ST Ngày: 28-4-2021 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thiều Thị Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Đào;
2. Ông Võ Văn Vui
- Thư ký phiên tòa: Bà Ba Thị Thanh Huyền, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Hồ Chí Dũng, Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 557/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2021/QĐXX-ST ngày 18 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Dương Đức K, sinh năm: 1985; địa chỉ: tổ 06, ấp Bình Hòa, xã Thái Bình, Huyện Châu Thành, tỉnh T (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thụy Thúy A, sinh năm : 1987; địa chỉ cư trú: ấp Gò Nổi, xã Ninh Điền, huyện A, tỉnh T (theo văn bản ủy quyền ngày 17-3-2021) (có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Phan Văn C, sinh năm: 1956 và bà Phạm Thị H, sinh năm: 1959; địa chỉ: Tổ 03, ấp Ninh Phú, xã Bàu N, Huyện Dương Minh C, tỉnh T (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09-12-2020, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Dương Đức K (người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Nguyễn Thụy Thúy A) trình bày:
Vào ngày 15-9-2020 anh có cho vợ chồng ông Phan Văn C và bà Phạm Thị H vay số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng để trả nợ, giao tiền tại nhà ông C, giấy nợ ngày 15-9-2020 do ông C viết và ký tên đưa cho anh giữ chỉ có chữ lãi 160.000 đồng/ ngày là do anh viết ra, H bên thỏa thuận đến ngày 21-9-2020 ông C vay được tiền từ Ngân hàng ra sẽ trả nợ cho anh. Tuy nhiên đến ngày trả nợ ông C không trả mà nói cho ông tiếp tục vay số tiền này để ông cho người khác vay lại hưởng tiền lãi cao hơn nhưng anh không đồng ý mà sự việc kéo dài đến ngày hôm nay. Anh đã đến nhà gặp ông C và bà H nhiều lần để đòi nợ nhưng ông C và bà H không trả, nay anh yêu cầu ông C và bà H có trách nhiệm trả lại số tiền gốc 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, không yêu cầu tính lãi suất.
Bị đơn ông Phan Văn C trình bày: Ông thừa nhận vợ chồng có vay của anh K số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng để trả nợ, giấy nợ ngày 15-9-2020 do ông viết và ký tên đúng như lời bày của anh K tuy nhiên ngày 17-9-2020 vợ chồng ông vay được tiền từ Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp Huyện Dương Minh C số tiền 120.000.000 đồng và đã trả cho anh K được 70.000.000 đồng, hiện chỉ còn nợ anh K số tiền 10.000.000 đồng. Nay anh K yêu cầu ông trả số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, ông không đồng ý chỉ đồng ý trả số tiền 10.000.000 đồng và tiền lãi nếu anh K có yêu cầu.
Bà Phạm Thị H trình bày: Bà Thống nhất với lời trình bày của ông C, chỉ đồng ý trả cho anh K số tiền 10.000.000 đồng và tiền lãi nếu anh K có yêu cầu.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh:
Về Tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Nguyên đơn và người đại diện của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh K và chị A. Bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh K đối với ông C, bà H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc ông C và bà H có trách nhiệm trả lại cho anh K số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, ghi nhận anh K không yêu cầu tính lãi suất.
Về án phí dân sự sơ thẩm; Ông C và bà H là người cao tuổi nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ; tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về Tố tụng: Anh K là nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị A có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh K và chị A theo quy định của pháp luật.
Về về nội dung: Anh K yêu cầu ông C và bà H có trách nhiệm trả lại số tiền vay 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, thấy rằng:
Các bên đều thống nhất số tiền vay là 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, khi vay tiền giao tiền tại nhà ông C, giấy nợ ngày 15-9-2020 do ông C viết và ký tên là có thật và H bên đã thống nhất tuy nhiên ông C cho rằng vợ chồng đã trả cho anh K được 70.000.000 đồng nay chỉ còn nợ 10.000.000 đồng, chỉ đồng ý trả lại cho anh K số tiền 10.000.000 đồng không đồng ý trả 80.000.000 đồng, quá trình giải quyết vụ kiện, tại phiên tòa ông C và bà H không có tài liệu chứng cứ, chứng minh cung cấp cho Tòa án và cũng không có ai biết về việc đã trả 70.000.000 đồng cho anh K, anh K cũng không thừa nhận đã nhận số tiền 70.000.000 đồng nên không có cơ sở để xem xét, do đó cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh K buộc ông C và bà H có trách nhiệm trả lại cho anh K số tiền 80.000.000 đồng.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh C, tỉnh T đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn; Hội đồng xét xử thấy đề nghị này có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do ông Phan Văn C, sinh năm: 1956 và bà Phạm Thị H, sinh năm: 1959 là người cao tuổi nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Dương Đức K đối với ông Phan Văn C và bà Phạm Thị H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc ông Phan Văn C và bà Phạm Thị H có trách nhiệm trả lại cho anh Dương Đức K số tiền 80.000.000 (tám mươi triệu) đồng, ghi nhận anh K không yêu cầu tính lãi suất.
2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí Dân sự sơ thẩm : Căn cứ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do ông Phan Văn C, sinh năm: 1956 và bà Phạm Thị H, sinh năm: 1959 là người cao tuổi nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Chi cục thi hành dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh Dương Đức K số tiền tạm ứng 2.067.300 đồng theo biên lai thu số 0005384 ngày 15-12-2020.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện DMC; - CCTHA Huyện DMC; - Các đương sự; - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Thiều Thị Phượng |