vanban.org

Bản án 21/2021/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Đại lý Xuân A. Buộc ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị Út E có nghĩa vụ trả Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Xuân A số tiền 286.431.000đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi một ngàn đồng) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Đại lý phân phối thức ăn và thuốc thủy sản Xuân An- Lê Văn Đen &Lê Thị Út Em"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN T
TINH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2021/DS-ST
Ngày: 11-5-2021
V/v “Tranh chấp hợp đồng
mua bán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN T-TỈNH LONG AN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn H

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông hà Minh T

2.Bà Trần Thị N

-Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Anh K - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân T.

Ngày 11 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân T xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 48/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2021/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Xuân A

Địa chỉ: ấp Gò Nôi, xã Nhơn H, huyện Tân T, tỉnh Long An.

Người đại diện hộ kinh doanh: Bà Mai Thị HL, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp Mới 2, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức H, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Mai Thị HL: Bà Nguyễn Thu S, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Bằng L, xã Tân N, huyện Tân T, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền 22/12/2020), (có mặt).

2.Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1980

Bà Lê Thị Út E, sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp Tân Chánh A, xã Nhơn N, huyện Tân T, tỉnh Long An (ông Đ và bà E có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Xuân A, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thu S trình bày: Ngày 19/4/2019 ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị Út E hợp đồng mua thức ăn, thuốc thủy sản với đại lý Xuân A (viết tắt Đại lý). Nội dung là Đại lý cung cấp thức ăn, thuốc nuôi trồng thủy sản cho ông Đ và bà E. Từ thời điểm ký hợp đồng đến khi kết thúc vụ nuôi vợ chồng ông Đ có trách nhiệm trả tiền Đại lý một lần. Sau khi kết thúc vụ nuôi, phía ông Đ và bà E không trả tiền, Đại lý có nhắc nhở nhiều lần nhưng vợ chồng ông Đ, bà E không trả tiền. Nay Đại lý yêu cầu ông Đ, bà E trả nợ số tiền 286.431.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị Út E trình bày: Vào năm 2019 vợ chồng ông có mua thức ăn, thuốc thủy sản của Đại lý Xuân A để nuôi cá tra bột. Trong quá trình nuôi cá, bán không được giá bị thua lỗ nên còn nợ Đại lý là 286.431.000đồng. Hiện nay gia đình ông, bà gặp khó khăn nên xin trả dần đến khi hết số tiền nợ.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

1.1 Tranh chấp “ Hợp đồng mua bán tài sản” giữa Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Xuân A với ông Lê Văn Đ, bà Lê Thị Út E là tranh chấp dân sự. Căn cứ Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự (viết tắt BLTTDS) năm 2015, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về nội dung:

2.1 Đối với chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án bà S cung cấp cho Tòa án giấy xác nhận nợ ngày18/02/2021 của ông Lê Văn Đ số tiền 306.431.000đồng, đối với việc xác nhận nợ này tại phiên tòa ông Đ thừa nhận ông có ký tên, nên chứng minh ông Đ có nợ tiền của Đại lý Xuân A.

2.2 Về thời gian mua bán, năm 2019 ông Đ, bà Út E đến Đại lý mua thức ăn và thuốc thủy sản nhiều lần về nuôi cá tra bột cho đến năm 2021 nợ Đại lý tổng số tiền 306.431.000đồng, tuy nhiên đến tháng 02 năm 2021 âm lịch vợ chồng ông Đ, bà E trả cho Đại lý số tiền 20.000.000đồng, phía bà S thừa nhận tháng 02 năm 2021 vợ chồng ông Đ, bà E có trả Đại lý 20.000.000đồng, nên ghi nhận việc thống nhất này giữa bà S với ông Đ và bà E.

2.3 Đối với khoản tiền nợ Đại lý 286.431.000đồng, sau đó bà S đến nhắc nhở vợ chồng ông Đ nhiều lần để thanh toán số tiền nợ 286.431.000đồng nhưng vợ chồng ông Đ có hứa trả mà không thực hiện là vi phạm nghĩa vụ với Đại lý. Ngoài ra, tại phiên H giải ngày 22/4/2021 giữa bà S và vợ chồng ông Đ, bà E thống với nhau số tiền ông, bà còn nợ Đại lý là 286.431.000đồng nhưng không thống nhất thời gian trả nợ. Nên tại phiên tòa bà S yêu cầu ông Đ, bà E trả dứt điểm số tiền nợ một lần, còn ông Đ và bà E xin trả nhiều lần nhưng không được bà S đồng ý, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà S là có cơ sở.

Còn phần lãi suất, tại phiên tòa bà S không yêu cầu ông Đ, bà E phải trả lãi, nên Hội đồng xét xử không xE xét.

Về án phí dân sự: Ông Đ, bà E có nghĩa vụ trả nợ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Xuân A được chấp nhận yêu cầu nên không phải chịu án phí và được hoàn trả theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, 35, 39 BLTTDS năm 2015; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 430, 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Đại lý Xuân A.

1.Buộc ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị Út E có nghĩa vụ trả Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Xuân A số tiền 286.431.000đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi một ngàn đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.Về án phí: Ông Đ, bà E phải chịu 14.321.550đồng án phí dân sự sơ thẩm.Hoàn trả Đại lý phân phối thức ăn, thuốc thủy sản Xuân A 7.160.800đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001446 ngày 19/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân T.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ