vanban.org

Bản án 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị V(Tức Đỗ Thu H), sinh năm 1992, HKTT: Xóm 1, xã C, huyện L, tỉnh H và anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1990, HKTT: Số nhà 91, đường N, phường L, TP H, tỉnh H. 2.

Viện kiểm sát thành phố; Chi cục thi hánh án dân sự TP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị V xin ly hôn Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị V(Tức Đỗ Thu H), sinh năm 1992, HKTT: Xóm 1, xã C, huyện L, tỉnh H và anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1990, HKTT: Số nhà 91, đường N, phường L, TP H, tỉnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ H
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2020 về việc “ Ly hôn”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị V( Tức Đỗ Thu H), sinh năm 1992.

- HKTT: Xóm 1, xã C, huyện L, tỉnh H. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1990.

- HKTT: Số nhà 91, đường N, phường L, TP H, tỉnh H. 3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Hà Mai L, sinh ngày 16/11/2009.

- HKTT: Xóm 1, xã C, huyện L, tỉnh H. Đại diện theo pháp luật cho cháu Linh là anh Nguyễn Văn Q và Chị Đỗ Thị Vlà bố mẹ đẻ cháu.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 - Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hoà giải thành ngày 28/02/2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị V(Tức Đỗ Thu H), sinh năm 1992, HKTT: Xóm 1, xã C, huyện L, tỉnh H và anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1990, HKTT: Số nhà 91, đường N, phường L, TP H, tỉnh H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: */- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị V(Tức Đỗ Thu H) và anh Nguyễn Văn Q thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn nhau. */- Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị V(Tức Đỗ Thu H) và anh Nguyễn Văn Q xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hà Mai L, sinh ngày 16/11/2009, hiện đang ở với chị V. Chị V và anh Q thống nhất, thỏa thuận, nhất trí giao cháu Nguyễn Hà Mai L cho Chị Đỗ Thị Vtiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Hà Mai L trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được. Về cấp dưỡng nuôi con chung Chị Đỗ Thị Vvà anh Nguyễn Văn Q thống nhất, thỏa thuận là không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn Q được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. */- Về tài sản chung và công nợ: Chị V và anh Q đều khẳng định là vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai về tài sản, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. */- Về án phí: Chị V và anh Q thống nhất, thỏa thuận để Chị Đỗ Thị V nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp, theo biên lai thu số AA/2019/0001078 ngày 14/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Còn trả lại cho chị V 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ