- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh S với chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Xuân S và chị Chử Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 12 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân S, sinh năm: 1986; ĐKHKTT: Khu 7, xã S (Nay là khu Đ, xã P), huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Chử Thị T, sinh năm: 1991; ĐKHKTT tại: Khu 7, xã S (Nay là khu Đ, xã P), huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Xuân S và chị Chử Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là Nguyễn Xuân Q, sinh ngày 07/9/2011 kể từ tháng 03/2020 cho đến khi cháu Q thành niên và có khả năng lao động. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, con chung Nguyễn Quang T, sinh ngày 18/7/2014, kể từ tháng 03/2020 cho đến khi cháu T thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Xuân S và chị Chử Thị T xác nhận không có không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Xuân S tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002751 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Xuân S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện Lâm Thao; - Chi cục Thi hành án dân sự H.Lâm Thao; - UBND xã S (Nay là xã P); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Phùng Thị Kim Nguyên |