- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Hồ sơ dân sự sơ thẩm về việc "Tranh chấp hợp đồng ủy quyền" giữa nguyên đơn ông Phạm Q, bà Trần Thị M và bị đơn ông Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 147 Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/ 2020/DS-ST Ngày: 27/7/2020 V/v: “Tranh chấp hợp đồng ủy quyền”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhất Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hu nh V Lập
Bà Tr n Thị C c
Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh- Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa tham gia phiên tòa: Bà han Thị M Ngân- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Ninh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 41/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 20120 về việc: “Tranh chấp hợp đồng ủy quyền” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 20/2020/QĐXXST-DS ngày 19/6/2020 Quyết định ho n phiên tòa số 16/2020/QĐST-DS ngày 08/7/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tr n Thị M – sinh năm 1963
ng Phạm Q- 1961 Ông Q ủy uyền cho à M theo văn ản ủy uyền số ch ng thực 33, uyển số 01/2020-SCT/C ,ĐC ngày 05/3/2020). Bà M c mặt.
C ng nơi cư trú: Thôn BS, N, thị N, hánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1973 C mặt
Nơi cư trú: Thôn NĐ, N, thị N, hánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/3/2020, b n t khai, biên b n đ i ch t và biên b n công khai ch ng c và hòa gi i và tại phiên tòa phía nguyên đơn và đại diện theo y quyền c a nguyên đơn bà Trần Th M trình bày:
Theo h p đ ng ủy uyền ký giữa v ch ng ông Phạm Q, Tr n Thị M v i ng Nguyễn Văn H vào ngày 20/ /201 th ng H c nhận ủy uyền của v ch ng ông Q, à M để đi làm thủ tục c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t của 03 l đ t mà v ch ng ông Q, à M mua ng gi y viết tay và chưa đăng ký c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t. Th a thuận trong th i hạn 90 ngày ong. Th lao ong việc là 150.000.000đ Một trăm năm mươi triệu đ ng . V ch ng ông Q, à M đ đưa trư c cho ng H 70.000.000đ Bảy mươi triệu đ ng , còn lại 0.000.000đ Tám mươi triệu đ ng s giao đủ khi nhận s đ .
Đối v i việc ghi: th i hạn 90 ngày là do à M ghi thêm sau khi đ th a thuận ký h p đ ng ủy uyền.
Trong 03 thửa đ t này th một thửa mua của ng Thái T ở Phú T 1, phư ng N, thị N là thửa đ t số 157, t ản đ số 10, ản đ địa ch nh phư ng N. hi ủy uyền cho ông H đăng ký c p uyền sử dụng thửa này th ng H n i làm tên ng T v ng T c gi y t chế độ c nên kê khai c p s thuận l i hơn, khi nào ra s tên ng T r i th làm thủ tục chuyển sang cho v ch ng à M, ông Q. V ch ng à M đ ng ý nhưng khi tiến hành làm th UBND phư ng N c văn ản trả l i thửa đ t này là đ t c ng ch của phư ng Văn ản số 494/UBND ngày 06/12/2018). Sau khi nhận đư c văn ản này th ông H n i để trả tiền lại cho à M nhưng kh ng trả và lu n, kh ng giúp cho à M, ông Q nữa.
Hai mảnh đ t còn lại v ch ng ng Q, à X mua lại của ng ê T và à Nguyễn Thị X c ng ở Phú T 1, phư ng N n m trong 01 thửa là thửa đ t số 269, t ản đ số 10 phư ng N. Thửa đ t này là tự à M đi làm thủ tục kê khai c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t và đăng ký tên à Tr n Thị M.
hi làm h sơ nộp th Phòng Tài nguyên và m i trư ng c văn ản số 2454/TB-TNMT ngày 2 /11/2029 về việc t chối giải uyết h sơ v là đ t c ng ch do UBND phư ng N uản lý nên kh ng đủ điều kiện để c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t.
V vậy, à M đ làm đơn khiếu nại đối v i cả hai thửa đ t 157 và 269. Ngày 13/01/2020, UBND phư ng N an hành văn ản số 11/UBND trả l i kiến nghị và phản ánh c ng dân. Nội dung c ng văn ác định hai thửa đ t số 157 và 269 là đ t c ng ch nên kh ng đủ điều kiện c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t. Do vậy, việc ủy uyền giữa ng Q, à M v i ng H đ ch m d t th ng H phải trả tiền lại cho ông Q, à M.
Bản thân à M nhiều l n lên nhà ng H yêu c u ng H trả lại tiền nhưng ng H kh ng trả nên ông Q, à M c đơn khởi kiện đến tòa án thị Ninh Hòa yêu c u ng H trả lại 70.000.000đ mà ng H đ nhận t việc ủy uyền. Nhưng ngh ng H c ng c c ng lao trong giai đoạn đ u đi liên hệ các thủ tục kê khai c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t nên ph a nguyên đơn tự nguyện trả cho ông H 20.000.000đ Hai mươi triệu đ ng . Còn lại 50.000.000đ Năm mươi triệu đ ng) nguyên đơn yêu c u ị đơn phải trả lại cho nguyên đơn và kh ng yêu c u g thêm.
Bị đ n ng Nguyễn Văn H trình bày: ông H thống nh t ngày 20/ /201 th ông H c nhận ủy uyền của v ch ng ng Phạm Q, Tr n Thị M để đi làm thủ tục c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t và th a thuận th lao ong việc là 150.000.000đ Một trăm năm mươi triệu đ ng . V ch ng ng Phạm Q, Tr n Thị M đ đưa trư c cho ông H số tiền 70.000.000đ Bảy mươi triệu đ ng , còn lại 0.000.000đ Tám mươi triệu đ ng s giao đủ khi nhận s đ . Nhưng trong uá tr nh tiến hành th c r c rối khi UBND phư ng N c văn ản trả l i. Đ t à M, ông Q ủy uyền cho ông H làm thủ tục c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t lại là đ t c ng ch. Nên ông H c làm đơn khởi kiện UBND phư ng N về nội dung đ t à M mua c gi y t chế độ c nhưng nay UBND phư ng N lại trả l i đ t c ng ch. Nhưng đối v i đơn này à M kh ng ký nên kh ng tiếp tục tiến hành làm đư c, việc này là do ph a à M, ông Q vi phạm h p đ ng ch kh ng phải do ông H nên ông H kh ng đ ng ý trả lại tiền mà ông H yêu c u à M phải i thư ng số tiền g p đ i th a thuận theo h p đ ng là 300.000.000đ a trăm triệu đ ng . Và đối v i H p đ ng ủy uyền ngày 20/ /201 , tự ý à M ghi thêm t ch “90 ngày nhận đư c s , ên A kh ng nhận s th ên B phải trả lại số tiền mà ên B đ nhận uà i thư ng h p đ ng trư c pháp luật . Đây là ph n kh ng n m trong th a thuận ủy uyền mà à M tự ý ghi thêm. Th a thuận trong h p đ ng ủy ngày 20/ /201 là th a thuận kh ng c th i hạn, ch th a thuận khi nào làm ong s đ mà th i. Những chữ viết thêm “90 ngày nhận đư c s , ên A kh ng nhận s th ên B phải trả lại số tiền mà ên B đ nhận uà i thư ng h p đ ng trư c pháp luật , theo ông H, những chữ viết này đư c viết khoảng tháng 4/2019 ch kh ng phải sau 20 ngày như à M tr nh ày, và là do à M tự ý viết ch kh ng c sự đ ng ý của ông H. Sau khi giữa ông H và v ch ng à M ông Q ảy ra tranh ch p. hoảng th i gian t tháng 4/2019 trở lại đây, v ch ng à M, ông Q nhiều l n đến nhà ông H yêu c u t i trả lại 70.000.000đ ảy mươi triệu đ ng th ông H c n i v ch ng ng Q, à M kh ng chịu ký gi y khởi kiện th kh ng gửi đơn đến Tòa giải uyết đư c.
Nay đến Tòa, ph a gia đ nh à M tự nguyện trả th lao cho ông H 20.000.000đ Hai mươi triệu đ ng . Còn lại 50.000.000đ Năm mươi triệu đ ng) yêu c u ng H trả th ông H c ng đ ng ý. Nhưng hiện nay hoàn cảnh kinh tế của ng H đang kh khăn nên in trả d n m i tháng 5.000.000đ Năm triệu đ ng). Còn đối v i việc ông H yêu c u i thư ng 300.000.000đ Ba trăm triệu đ ng th ng Hưởng in đư c suy ngh lại. hi nào ông H c yêu c u th s gửi đơn sau.
Phát iểu của đại diện Viện kiểm sát:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án t khi thụ lý cho đến th i điểm trư c khi vụ án đư c đưa ra ét ử, xét th y Thẩm phán đ thực hiện đúng, đ y đủ nhiệm vụ quyền hạn của m nh theo uy định của BLTTDS 2015, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, ác định đúng quan hệ tranh ch p và tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, tiến hành lập h sơ, thu thập ch ng c và thực hiện nguyên t c hòa giải theo đúng uy định của pháp luật Điều 203 BLTTDS 2015).
Nguyên đơn, ị đơn đ thực hiện đ y đủ quyền và ngh a vụ tố tụng theo uy định của BLTTDS 2015. Tại phiên tòa ngày 08/7/2020 ông H v ng mặt không có lý do mặc dù đ đư c triệu tập h p lệ.
Xét th y đây là h p đ ng ủy quyền mà trong đ à M ông Q ủy quyền cho ông H giao dịch liên hệ v i cơ uan và ngư i có thẩm quyền làm các thủ tục đăng ký uyền sử dụng đ t cho bà M đến khi có gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t của cơ uan c thẩm quyền.
Tuy nhiên ngày 28/11/2019 phòng Tài nguyên và m i trư ng thị Ninh Hòa đ c văn ản trả l i đối v i đơn in c p gi y ch ng nhận QSD đ t của bà M ông Q là kh ng đủ điều kiện để c p gi y ch ng nhận QSD đ t v đ t của bà M ông Q thuộc đ t c ng ch do UBND phư ng N quản lý.
Đ ng th i ngày 13/01/2020 UBND phư ng N c ng đ c văn ản trả l i cho bà M r ng diện t ch đ t mà à c đơn đề nghị c p gi y ch ng nhận QSD đ t là kh ng đủ điều kiện vì diện t ch đ t này thuộc đ t c ng ch do UBND phư ng quản lý.
T những phân tích trên th y r ng đối tư ng để thực hiện h p đ ng ủy quyền là diện t ch đ t mà bà M đề nghị đư c c p gi y ch ng nhận QSD đ t không còn nữa v đ thuộc đ t c ng ch do UBND phư ng N quản lý, do đ h p đ ng ủy quyền không thể tiếp tục thực hiện.
Việc bà M khởi kiện yêu c u ch m d t h p đ ng ủy quyền và ông H phải trả lại số tiền đ nhận 70.000.000 đ ng là c cơ sở. Bà M ch yêu c u ông H trả lại số tiền 50.000.000 đ ng, còn lại 20.000.000 đ ng bà tr vào thù lao cho ông H đ thực hiện một số công việc trong th i gian ủy quyền nên đề nghị ghi nhận sự tự nguyên trên.
Áp dụng Điều 422, 562 ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
Những yêu c u, kiến nghị để kh c phục vi phạm về tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu, ch ng c đ đư c kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên, các uy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện ị đơn tranh ch p h p đ ng dân sự thuộc ui định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, cả nguyên đơn và ị đơn đều cư trú tại thị Ninh Hòa và h p đ ng c ng đư c thực hiện tại thị Ninh Hòa nên thuộc thẩm uyền giải uyết của Tòa án nhân dân thị Ninh Hòa theo ui định tại các Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và th i hiệu khởi kiện v n còn.
[2] Về uan hệ tranh ch p:
Bà Tr n Thị M, ng Phạm Q c đơn khởi kiện ng Nguyễn Văn H về việc ch m d t H p đ ng ủy uyền ngày 20/8/2018 và yêu c u ng H trả lại 70.000.000đ ảy mươi triệu đ ng mà ng H đ nhận t h p đ ng ủy uyền trên. Bị đơn ng Nguyễn Văn H ác nhận c ký vào h p đ ng trên.
Do đ , ác định uan hệ pháp luật là tranh ch p “H p đ ng ủy uyền đư c ui định tại Điều 562 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Hội đ ng ét ử ét th y:
[2] H p đ ng ủy uyền ngày 20/ /201 thể hiện ng Phạm Q, à Tr n Thị M là ên ủy uyền ên A và ng Nguyễn Văn H là ên đư c ủy uyền Bên B và phạm vi ủy uyền là ng Q, à M c 03 l đ t chưa đăng ký uyền sử dụng đ t nên ủy uyền cho ng H “giao dịch liên hệ với cơ quan và người có thẩm quyền làm các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất cho bên A đến khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Như vậy, việc ng Q, à M ủy uyền cho ng H tiến hành các thủ tục kê khai để đư c c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t tại T dân phố Phú T 1, phư ng N, thị Ninh Hòa cho ông Q, à M là c thật.
[3] Tuy nhiên, trong uá tr nh thực hiện th ị đơn kh ng hoàn thành các nội dung trong phạm vi đư c ủy uyền v các thửa đ t mà nguyên đơn ủy uyền cho ị đơn kê khai c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t thuộc đ t c ng ch của UBND phư ng N uản lý. Điều này đư c thể hiện tại các Văn ản số 494/UBND ngày 06/12/201 của UBND phư ng N trả l i là đ t c ng ch do phư ng N uản lý; văn ản số 2454/TB-TNMT ngày 28/11/2019 do Phòng Tài nguyên và m i trư ng an hành về việc t chối giải uyết h sơ v là đ t c ng ch do UBND phư ng N uản lý và văn ản 11/UBND ngày 13/01/2020, UBND phư ng N trả l i kiến nghị và phản ánh c ng dân. Nội dung c ng văn ác định hai thửa đ t số 157 và 269 là đ t c ng ch nên kh ng đủ điều kiện c p gi y ch ng nhận uyền sử dụng đ t. Mặc d , việc th a thuận trong h p đ ng ủy uyền c ghi: “ Khi có sổ quyền sử dụng đất giao đủ tiền .
Do vậy, đối tư ng mà nguyên đơn ủy uyền cho ị đơn thực hiện theo h p đ ng ủy uyền đ ký ngày 20/ /201 đ kh ng còn.
Theo uy định tại khoản 5 Điều 422 Bộ luật dân sự năm 2015 ui định về ch m d t h p đ ng: “ Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây: …5) Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn”. Như vậy t nh đến th i điểm ngày ngày 2 /11/2019, ngày Phòng tài nguyên và m i trư ng Thị Ninh Hòa an hành văn ản số 2454/TB-TNMT trả l i cho à Tr n Thị M về việc t chối giải uyết h sơ v là đ t c ng ch do UBND phư ng N uản lý th đối tư ng ủy uyền trong h p đ ng ủy uyền đư c ký kết ngày 20/8/2018 giữa nguyên đơn và ị đơn đ ch m d t. th i điểm này cả nguyên đơn và ị đơn đều iết việc này.
T những phân t ch trên đ c đủ cơ sở kh ng định việc nguyên đơn ủy uyền cho ị đơn theo h p đ ng ủy uyền ngày 20/8/2018 đ ch m d t nên yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là c cơ sở để ch p nhận.
[4] Về số tiền v ch ng ng Q, à M đ giao cho ng Nguyễn Văn H khi ký h p đ ng ủy uyền c th a thuận: “Về thù lao: Bên A tự nguyện thỏa thuận thù lao cho bên B số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn), đưa trước 70.000.000đ (bảy mươi triệu chẵn), còn lại 80.000.000đ (tám mươi triệu chẵn) khi có sổ quyền sử dụng đất giao đủ tiền”.
Tại phiên tòa, ph a nguyên đơn à M đ ng ý h tr cho ng H 20.000.000đ hai mươi triệu đ ng v ng H c ng đ c c ng lao ở giai đoạn đ u khi tiến hành làm h sơ nên ghi nhận sự tự nguyện trên t ph a nguyên đơn. Còn lại 50.000.000đ Năm mươi triệu đ ng) ph a nguyên đơn yêu c u ng Nguyễn Văn H là phải trả và kh ng đ ng ý cho ông H trả d n m i tháng 5.000.000đ. Xét yêu c u của nguyên đơn là c cơ sở nên ch p nhận
[5] Ngoài ra, đối v i ph n ghi thêm t “90 ngày nhận được sổ đỏ, bên A không nhận sổ thì bên B phải trả lại số tiền mà bên B đã nhận và bồi thường hợp đồng trước pháp lực”. Ông H kh ng th a nhận khi ký h p đ ng c th a thuận điều này mà do à M ghi sau vào năm 2019. Bản thân à M đ th a nhận à đ ghi ph n này vào h p đ ng ủy uyền sau ngày ký h p đ ng nên kh ng em ét.
[6] Đối v i ý kiến của ng Nguyễn Văn H tr nh ày yêu c u i thư ng 300.000.000đ Ba trăm triệu đ ng) nhưng đến nay kh ng c đơn yêu c u Tòa án giải uyết nên Hội đ ng ét ử kh ng em ét.
[7] Về án ph : ng Nguyễn Văn H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ hai triệu năm trăm ngàn đ ng).
[8] Trong vụ án này, uan điểm của Viện kiểm sát ph h p v i nhận định của Hội đ ng ét ử nên ch p nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 3 Điều 26 Điều 35 Điều 39 Điều 147 Điều 271 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
Căn c khoản 5 Điều 422, Điều 562 hBộ luật Dân sự 2015;
Căn c Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án ph , lệ ph tòa án.
Tuyên ử:
1. Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Q, à Tr n Thị M về ch m d t h p đ ng ủy uyền ngày 20/8/201 v i ng Nguyễn Văn H:
Buộc ng Nguyễn Văn H phải trả lại cho ng Phạm Q, à Tr n Thị M số tiền 50.000.000đ Năm mươi triệu đ ng).
2. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn về việc h tr cho ị đơn số tiền 20.000.000đ hai mươi triệu đ ng).
3. Qui định: : Kể t khi ên đư c thi hành án c đơn yêu c u thi hành án, nếu bên c ngh a vụ chậm trả tiền th ên đ phải trả l i theo uy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015 đối v i số tiền chậm trả tương ng v i th i gian chậm trả.
4. Án ph DS-ST: Nguyễn Văn H phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 2.500.000đ hai triệu năm trăm ngàn đ ng).
Hoàn lại cho nguyên đơn Phạm Q, Tr n Thị M số tiền 1.750.000đ Một triệu ảy trăm năm mươi ngàn đ ng mà ph a nguyên đơn đ nộp tạm ng án ph theo iên lai thu số AA/201 /0009357 ngày 10/3/2020 của Chi cục thi hành án thị Ninh Hòa.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, ị đơn c mặt c uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
6. Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo uy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND t nh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THA thị xã Ninh Hòa; (Sau khi án có hiệu lực pháp luật); - Các đương sự; - ưu h sơ - ưu vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Nhất Anh |