- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VO THI H - BENJIN N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Võ Thị H được ly hôn với Anh Le Benjamin Quoc N.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2020/HNGĐ-ST Ngày 19-8-2020 “V/v xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Đáng và Ông Dương Đắc Hoan.
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Việt Phương, Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Trần Quan Hòa, Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, số 11 Tôn Đức Thắng, thành phố Huế, Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2020 về việc xin ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1992, địa chỉ: Đội 4, thôn 2, xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Le Benjamin Quoc N, sinh năm 1995, trú tại: 3415 Laguna Ave Oakland, CA 94602 Hoa Kỳ. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn của Chị Võ Thị H và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Năm 2015, Chị Võ Thị H và Anh Le Benjamin Quoc N quen nhau thông qua người quen. Sau một thời gian tìm hiểu nhau, chị Hvà Anh Le Benjamin Quoc N đã tổ chức lễ cưới và được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 176, quyển số 01 ngày 12/5/2015. Sau khi kết hôn, Anh Le Benjamin Quoc N quay trở lại Hoa Kỳ làm ăn, sinh sống còn Chị Võ Thị H tiếp tục sống tại Đội 4, thôn 2, xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kể từ đó cho đến nay, Anh Le Benjamin Quoc N không quay trở lại Việt Nam thăm chị Hlần nào. Do hoàn cảnh vợ chồng kết hôn đã lâu nhưng không đoàn tụ được, Anh Le Benjamin Quoc N cũng không thể về Việt Nam chung sống với chị Hđược nên chị Hnộp đơn xin ly hôn để mỗi người có cuộc sống riêng.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị H khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Theo bị đơn - Anh Le Benjamin Quoc N trình bày: Anh xác nhận quan hệ hôn nhân đúng như nội dung lời khai của chị Hạnh. Do nhận thấy khả năng đoàn tụ không có, tình cảm vợ chồng không còn nên Anh Le Benjamin Quoc N nhất trí với yêu cầu của chị Hạnh, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị Hđược ly hôn nhau.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Le Benjamin Quoc N cũng xác nhận giữa hai vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do điều kiện ở xa không thể về Việt Nam được nên Anh Le Benjamin Quoc N đề nghị được gải quyết vắng mặt tại các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa xét xử sơ thẩm.
Tại phiên tòa hôm nay, Nguyên đơn xin giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn Anh Le Benjamin Quoc N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt Anh Le Benjamin Quoc N.
Về kiểm sát tuân theo pháp luật về tố tụng và về nội dung giải quyết vụ án:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có ý kiến: Từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, những người tham gia tố tụng trong vụ án đều tuân theo pháp luật tố tụng dân sự không vi phạm gì cần phải kiến nghị khắc phục. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu của Chị Võ Thị H được ly hôn với Anh Le Benjamin Quoc N.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời khai của đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 và điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối với Anh Le Benjamin Quoc N, kể từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án, Công văn yêu cầu cung cấp lời khai cho Anh Le Benjamin Quoc N theo đường bưu chính. Ngày 01/7/2020, Tòa án đã nhận được văn bản cung cấp lời khai của anh Le Banjamin Quoc Nam, trong đó, Anh Le Benjamin Quoc N trình bày do điều kiện ở xa, không thể có mặt trong thời gian Tòa án giải quyết vụ án, nên anh đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và chịu trách nhiệm về việc vắng mặt của anh. Đề nghị của Anh Le Benjamin Quoc N phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 và điểm a khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận và xét xử vụ án vắng mặt Anh Le Benjamin Quoc N.
Về yêu cầu xin ly hôn:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị H và Anh Le Benjamin Quoc N tự nguyện đi đến hôn nhân, đã tổ chức đám cưới theo truyền thống tại địa phương và đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/5/2015, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, mỗi người sống mỗi nơi xa cach nhau, Anh Le Benjamin Quoc N sống ở Hoa Kỳ còn Chị Võ Thị H sống ở Việt Nam, từ đó đến nay không có lần nào được gặp nhau. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chấp nhận cho Chị Võ Thị H được ly hôn với Anh Le Benjamin Quoc N.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung, hai bên đều xác nhận không có và không yêu cầu, nên không giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Chị Võ Thị H phải chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 464, điểm a khoản 5 Điều 477, và Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Chị Võ Thị H được ly hôn với Anh Le Benjamin Quoc N.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị H và Anh Le Benjamin Quoc N đều khai không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 005640 ngày 16/4/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chị Võ Thị H có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Le Benjamin Quoc N có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh TT Huế; - Cục THADS tỉnh TT Huế; - UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các đương sự; - Lưu: HSVA; Tòa DS; HCTP. | TH M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Thanh |