vanban.org

Bản án 21/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2020/HNGĐ-ST
Ngày 12/6/2020
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, TP. CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Hồ Ngọc Hỷ.

2/ Bà Hồ Thị Thẩm Thúy Hằng.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Ph – Thư ký Tòa án nhân dân

quận BT.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận BT: Bà Nguyễn Thị Diệu Ni – Kiểm

sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận BT, thành phố

CT xét xử công khai vụ án thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 222/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị BíchTh, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 11E/8, khu vự c1, tổ 8, đườ ng LHP, phườ ng BT, quận BT, thành

phố CT.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoà ngPh, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số 11E/8, khu vự c1, tổ 8, đườ ng LHP, phườ ng BT, quận BT, thành

phố CT.

Bà Th có mặt, ông Ph vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Nguyên đơn là bà Võ Thị Bích Th trình bày:

Bà và ông Nguyễn Hoàng Ph qua tì m hiể u, tự nguyệ n tiế n tớ i hôn nhân năm

2002, đến năm 2006 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dânphường AT, thành phố CT, tỉnh CT và được cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn ngà y 12/3/2003.

Bà và ông Hồng chung số ng hạ nh phú cmột thời gian thì phá t sinh nhiề u mâu Thẫn. Nguyên nhân mâu Thẫn là do vợ chồng có nhiều bất đồng trong quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, không tìm được tiếng nói chung. Nhậ n thấ y, cuộ c số ng hôn nhân không thể tiế p tu, mục đích hôn nhân không đạt được nêṇ c

bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng Ph.

Về con chung: Bà và ông Ph có một con chung tên Nguyễn Hoàng V (nam),

sinh ngày 04/7/1999. Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Hoàng Ph nhiều lần để hòa giải và

giải quyết theo thủ tục chung nhưng phía bị đơn ông Nguyễn Hoàng Ph vắng mặt. Tòa án đã tống đạt và niêm yết các thủ tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay, bà Võ Thị Bích Th có mặt và vẫn giữ nguyên ý kiến

như đã trình bày. Phía ông Nguyễn Hoàng Ph mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Thẩm phán, Hội đồng xét xử

tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, những người tham gia tố tụng chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý cũng như tại phiên toà. Toà án đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết, tư cách những người tham gia tố tụng.

Về việc giải quyết vụ án hôn nhân giữa bà Võ Thị Bích Th và ông Nguyễn

Hoàng Ph có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, trong quá trình chung sống bà Th và ông Ph phát sinh mâu Thẫn không thể hàn gắn được nên bà Th có đơn yêu cầu xin ly hôn. Phía ông Ph mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần để hòa giải, công khai chứng cứ và tham gia phiên tòa theo quy định của pháp luật nhưng ông Ph đều vắng mặt, cho thấy ông Ph cũng không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân với bà Th nữa, do đó yêu cầu ly hôn của bà Th là có cơ sở xem xét. Về con chung bà Th khai bà và ông Ph có một con chung là Nguyễn Hoàng V (nam), sinh ngày 04/7/1999, hiện con chung đã trưởng thành nên không giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: tách ra giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết, thủ tục tố tụng: Theo đơn

khởi kiện của bà Võ Thị Bích Th ngày 27/8/2019 yêu cầu xin ly hôn với ông Nguyễn Hoàng Ph nên đây là vụ án ly hôn giữa công dân với công dân Thộc ngành Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh. Do ông Ph có địa chỉ thường trú tại 11E/8, khu vự c1, tổ 8, đườ ng LHP, phườ ng BT, quận BT, thành phố CT nên Thộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận BT theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Theo kết quả xác minh của Công an phường BT thì ông Nguyễn Hoàng Ph

vẫn đang sinh sống tại địa chỉ 11E/8, khu vự c 1, tổ 8, đườ ng LHP, phườ ng BT, quận BT, thành phố CT. Do đó, Tòa án nhân dân quận BT đã triệu tập hợp lệ nhưng ông Ph vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Xét về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích Th và ông Nguyễn Hoàng Ph

tự nguyện tiến tới quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 12/3/2003 tại Ủy ban nhân dân phường AT, thành phố CT, tỉnh CT nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà Th và ông Ph chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu Thẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, mặc dù bà Th và ông Ph đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay bà Th cho rằng không còn tình cảm với ông Ph nên bà cương quyết ly hôn. Phía ông Ph mặc dù đã được triệu tập hợp lệ những vẫn vắng mặt cho thấy ông Ph cũng không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân với bà Th. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Võ Thị Bích Th.

Về con chung: Bà Th khai nhận bà và ông Ph có một con chung tên

Nguyễn Hoàng V (nam), sinh ngày 04/7/1999. Hiện đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Th khai nhận là không có nhưng do

ông Ph vắng mặt do đó Hội đồng xét xử tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39, Điều 147, 227, 228,

273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Điều 51,56, 69,71,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015

Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ Thị Bích Th được ly

hôn với ông Nguyễn Hoàng Ph.

- Về con chung: Đã trưởng thành.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi

các đương sự có yêu cầu.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Võ Thị Bích Th phải nộp

300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai Th số 004172 ngày 03/12/2019 thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn được quyền kháng cáo,

kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa Ph bị đơn được quyền kháng cáo để xin xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự

*Nơi nhận:

Cỡ chữ