- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Quôc P-Phan Thị L.M"
- Tòa quyết gì? khoản Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 228.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bản án số: 21/2020/HNGĐ-ST Ngày: 06/8/2020 V/v: Xin ly hôn và nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với!thành!phần!Hội!đồng!xét!xử!sơ!thẩm!gồm!có :
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Hồ Mỹ Xuân
Các"Hội"thẩm"nhân"dân: 1. Bà Tô Phạm Tuyết Nghiêm
2. Bà Nguyễn Thị Bích Liên
Thư"ký"Tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"tòa: Ông Lê Văn Ban, là cán bộ Tòa
án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 06 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện
Phong Điền, thành phố Cần Thơ, xét xử công khai vụ án thụ lý số 77/2020/TLST-HNGĐ ngày 18/5/2020 về việc “xin ly hôn và nuôi con chung”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43A/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/6/2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08/7/2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Trương Quốc Ph, sinh năm: 1981
HKTT:"ấp"T."T,"xã"TrL,"huyện"Phong"Điền,"thành"phố"Cần"Thơ"
Bị đơn: bà Phan Thị Lệ M, sinh năm: 1982
HKTT:"ấp"Tr.T,"xã"TrL,"huyện"Phong"Điền,"thành"phố"Cần"Thơ."
(ông Ph có mặt, bà M vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"04/02/2020,"nội"dung"bản"tự"khai"và"lời"trình"bày" của"nguyên"đơn"g"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"cũng"như"tại"phiên"tòa: ông Trương Quốc Ph và bà Phan Thị L M xây dựng quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện vào năm 2005 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tr.L, huyện Ph.Đ, thành phố Cần Thơ vào ngày 26/8/2009. Thời gian đầu sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc có 02 con chung. Tuy nhiên thời gian sau cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến và không tự giải quyết được nên ông bà đã sống ly thân. Vì thời gian ly thân đã lâu (năm 2015) đến nay nên ông Ph yêu cầu ly hôn với bà M.
- 1 -
- Về con chung: có 02 con chung tên Trương Thị A.Th (nữ), sinh ngày
06/12/2006; Trương D.A (nam), sinh ngày 02/3/2011. Khi ly hôn ông Ph yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, vì từ khi hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay thì hai con do ông Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Ph không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: không có
Phía"bị"đơn"bà"Phan"Thị"Lệ"M: Trong quá trình giải quyết Tòa án đã nhiều
lần triệu tập hợp lệ bà M đến Toà án để bà M trình bày quan điểm của bà và hòa giải đối với yêu cầu xin ly hôn của ông Ph nhưng bà M vắng mặt không lí do nên vụ việc không tiến hành hòa giải được.
Vụ án được đưa ra xét xử. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng
cho bà M tuy bà M không trực tiếp nhận nhưng có người thân của bà M là cha ruột Phan V. L nhận thay và cam kết giao lại để bà M tham gia phiên tòa nhưng bà M vẫn vắng mặt. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Trương Quốc Ph vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn với bị đơn Phan Thị L. M nên Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ông Trương Quốc Ph và bà Phan Thị Lệ M tiến tới hôn nhân năm 2005
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tr L, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ nên Hội đòng xét xử xác định là hôn nhân hợp pháp. Nay ông Ph có đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; Bà M có đăng ký thường trú tại ấp TrTh, xã Tr L, huyện Phong Điền thuộc thẩm quyền giải quyết nên Tòa án nhân dân huyện Phong Điền thụ lý theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Ngoài ra bà Minh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Do không ghi nhận được ý kiến của bà M nên Tòa
án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và lời khai của ông Phòng cung cấp xác định: Ông Ph và bà M tự nguyện tiến tới hôn nhân, thời gian đầu ông, bà chung sống với
- 2 -
nhau hạnh phúc có 02 con chung. Sau đó thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, dẫn đến mâu thuẩn kéo dài và không thể hàn gắn được, hiện ông bà đã ly thân khoảng 05 năm. Do tình trạng hôn nhân của ông Ph và bà M đã mâu thuẩn và ngày càng trở nên trầm trọng, đã sống ly thân một thời gian dài, bà M không quan tâm đến các con. Sau khi nhận được hồ sơ xin ly hôn của nguyên đơn, Tòa án đã tạo điều kiện các bên hòa giải nhưng bị đơn không đến tham sự các phiên hòa giải chứng tỏ rằng bị đơn không còn tha thiết gì về cuộc hôn nhân này. Ông Ph đã xác định không còn tình cảm với bà M. Xét quan hệ vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống, yêu thương, quan tâm nhau nhưng tình trạng hôn nhân của ông Ph và bà M không thể tiếp tục duy trì đời sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn có cơ sở.
[3] Về con chung: Theo các tài liệu, chứng cứ mà bà Nhung cung cấp thì ông,
bà có 02 con chung tên Trương Thị Anh Th (nữ), sinh ngày 06/12/2006; Trương D. A (nam), sinh ngày 02/3/2011. Nay ông Ph yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con. Do trong thời gian sống ly thân 02 cháu sống với ông Ph yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung cũng phù hợp với nguyện vọng của hai cháu. Do đó, để tiếp tục ổn định cuộc sống cho 02 cháu Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi 02 con chung của nguyên đơn. Do nguyên đơn không yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn xác định không có. Do không
ghi nhận được ý kiến của bị đơn về các vấn đề này nên Hội đồng xét xử tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
[5] Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
khoản Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 228. Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên!xử: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Trương Quốc Ph
- 3 -
1."Về"quan"hệ"hôn"nhân: cho ông Trương Quốc Ph được ly hôn với bà Phan
Thị Lệ M (giấy chứng nhận kết hôn số 209/2009, quyển số I do Uỷ ban nhân dân xã Tr L, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ cấp ngày 26/8/2009)
2. Về" con" chung: Giao 02 cháu tên Trương Thị A. Th (nữ), sinh ngày
06/12/2006; Trương D. A (nam), sinh ngày 02/3/2011 cho nguyên đơn Trương Quốc Phòng trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phòng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà M, không ai có
quyền ngăn cản.
3." Về" tài" sản" chung" và" nợ" chung: tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi
đương sự có yêu cầu.
4."Án"phí"hôn"nhân"sơ"thẩm: ông Trương Quốc Ph nộp 300.000 đồng, chuyển
tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số AB/2016/017409 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền thành án phí.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị
đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.""
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nơi!nhận :
Thẩm!phán!-!Chủ!tọa!phiên!tòa
- Các đương sự;
- TAND Tp. Cần Thơ;
- VKSND H. Phong Điền;
- THA H. Phong Điền;
- UBND xã Trường Long;
- Lưu HS (2).!
!!!!!!!!!!!Hồ Mỹ Xuân
- 4 -
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô"Phạm"Tuyết"Nghiêm""""""""""""""""Nguyễn"Thị"Bích"Liên"""""""""""""""""""""""""Hồ"Mỹ"Xuân"""""""""""" " " " " " " " " " " " " " "
- 5 -