vanban.org

Bản án 21/2020/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Bà Phạm Thị Y phải có trách nhiệm trả cho bà Âu Thị Kiều T tổng số tiền là 348.000.000đ (Ba trăm bốn mươi tám triệu đồng). Trong đó: Tiền gốc là 300.000.000đ; Tiền lãi là 48.000.000đ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản Trang - Yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B – LÂM ĐỒNG
-------------------
Số: 21/2020/DS-ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B, ngày 12 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

------ ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- ---- --- --- ---- -- - ---- ---

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Trƣờng

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Lƣu Đức Vinh

- Bà Lê Thị Sáu

Thư ký phiên tòa: Ông Trƣơng Quang Vũ - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Ngày 12 tháng 6 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án dân sự thụ lý số 252/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2020/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Âu Thị Kiều T, sinh năm: 1962

Địa chỉ cư trú: Tổ 6, Thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).

* Bị đơn: Bà Phạm Thị Y, sinh năm: 1968

Địa chỉ cư trú: Thôn 4, xã P, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. (có mặt).

Xét thấy: Tại phiên tòa hôm nay, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 430 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Bà Phạm Thị Y phải có trách nhiệm trả cho bà Âu Thị Kiều T tổng số tiền là 348.000.000đ (Ba trăm bốn mươi tám triệu đồng). Trong đó: Tiền gốc là 300.000.000đ; Tiền lãi là 48.000.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

Bà Phạm Thị Y phải chịu 17.400.000đ (Mười bảy triệu bốn trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Âu Thị Kiều T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Âu Thị Kiều T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0019481 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

2- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công bố và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ