vanban.org

Bản án 21/2019/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP C Buộc Công ty TNHH Một thành viên Thanh Nhựt H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 920 198 789 đ( chín trăm hai mươi tri u một trăm chín mươi tám ngàn bảy trăm tám mươi chín đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét x sơ thẩm (ngày 29/10/2019) khách hàng vay (Công ty TNHH một thành viên Thanh Nhựt H ) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá h n của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc nầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP C yêu cầu Công ty TNHH Một thành viê n Thanh Nhựt H có nghĩa vụ trả cho số tiền 920 198 789 đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP C Buộc Công ty TNHH Một thành viên Thanh Nhựt H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 920 198 789 đ( chín trăm hai mươi tri u một trăm chín mươi tám ngàn bảy trăm tám mươi chín đồng)
  • Căn cứ chính? Điều 319 Luật Thương m i và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật tố tụng dân sự và và nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21 /2019/KDTM -ST
Ngày: 29/10/2019
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Nguyễn Ngọc Thành

2/- Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền

Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Hồng Cẩm là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành

Đại diện Viện i

nh n d n huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên

Ngày 29 tháng 10 năm 2019 t i trụ s Toà án nhân dân huy n Châu Thành xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05 /2019/TLST–KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét x số 143/2019/QĐXXST-KDTM ngày 08 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Ng n hàng TMCP C

Trụ sở chính: Số 108, Trần Hưng Đ, Quận H, Tp Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ông Thọ ủy quyền cho ông Hồ Tuấn H – Chức vụ Cán bộ Phòng Tổng hợp Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh An Giang theo văn bản ủy quyền số 840/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 16/11/2018

Địa chỉ: Số 270, Lý Thái T, phường M, Tp. L, An Giang.

2/-Bị đơn: Công y TNHH Mộ Thành Viên T

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang N, sinh năm: 1979 Chức vụ: Giám đốc( vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ 33, ấp P, xã B, huy n C, tỉnh An Giang

3/-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Quang N, sinh năm: 1979 (vắng mặt)

- Bà Phùng Thị Tuyế T, sinh năm: 1982 (vắng mặt)

Cùng cư trú: Ấp P, xã B, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 14/12/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn Ngân hàng TMCP C do ông Hồ Tuấn H đại diện theo ủy quyền trình bày:

Vào ngày 22/4/2016, Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H có vay tiền của Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh An Giang theo Hợp đồng tín dụng số 116/2016-HĐTDHM/NHCT740-CTY TNHH THANH NHỰT HY Sau nhiều lần s a chữa, bổ sung hợp đồng tín dụng thì đến ngày 22/02/2017 Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh An Giang và Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H được chuyển sang Hợp đồng tín dụng số 50/2017-HĐTDHM/NHCT740- CTY TNHH THANH NHỰT H, h n mức cho vay là 2 800 000 000đ (Hai tỷ tám trăm tri u đồng), thời gian duy trì h n mức đến ngày 22/02/2018, mục đích vay sản xuất mùng, mền… Lãi suất cho vay là 7%/năm, thanh toán gốc vào ngày trả nợ theo giấy nhận nợ, tối đa là 06 tháng/ giấy trả nợ, trả lãi vào ngày 22 hàng tháng

Khi vay tiền thì Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H có thế chấp cho Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh An Giang các tài sản sau:

1/ 01 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất 770,2m2 tọa l c ấp P, xã C, huy n C, tỉnh An Giang số CH08192 ngày 08/7/2014 do Ủy ban nhân dân huy n C cấp cho ông Nguyễn Quang N và bà Phùng Thị Tuyết T (Theo Hợp đồng thế chấp số 166C/2016/HĐTC/NHCT740 ngày 27/7/2016)

2/ 01 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số 06132QSDĐ/dG ngày 11/3/2001 và 01 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CH10002 ngày 01/3/2016 do Ủy ban nhân dân huy n C cấp cho ông Nguyễn Thanh N và bà Nguyễn Thị S (Theo Hợp đồng thế chấp số 166/2016/HĐTC/NHCT740 ngày 22/4/2016).

Tính đến ngày 19/4/2019 Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H còn nợ là 2.105.482 083 đồng, trong đó vốn gốc là 1 900 000 000 đồng, lãi là 205 482 083đồng, đến ngày 27/6/2019, Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H có trả cho Ngân hàng nợ gốc là 700 000 000đ và nợ lãi là 63 213 889đ và ngân hàng đã giải chấp tài sản 01 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số 06132QSDĐ/dG ngày 11/3/2001 và 01 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CH10002 ngày 01/3/2016 do Ủy ban nhân dân huy n C cấp cho ông Nguyễn Thanh N\ và bà Nguyễn Thị S (Theo Hợp đồng thế chấp số 166/2016/HĐTC/NHCT740 ngày 22/4/2016). Đến ngày 30/9/2019 Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H thanh toán được 500 000 000đ nợ gốc và hẹn đến ngày 04/10/2019 sẽ thanh toán dứt điểm nợ gố và lãi nhưng đến nay cũng không thực hi n Như vậy tính đến ngày nay Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H còn nợ Ngân hàng số tiền gốc là 700.000 000đ và nợ lãi là 220.198.789 đồng Tổng cộng vốn lãi là 920.198 789đồng

Nay Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh An Giang yêu cầu Công ty TNHH Thanh Nhựt H trả ngay cho Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh An Giang tổng dư nợ còn thiếu tính nay là 920 198 789 đồng trong đó vốn gốc là 700 000 000đ, lãi là 220 198 789 đồng, yêu cầu tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong nợ Đồng thời, Ngân hàng TMCP C yêu cầu tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp quyền s dụng đất số 166C/2016/HĐTC/NHCT740 ngày 27/7/2016 để đảm bảo thu hồi nợ

Tại biên bản hòa giải ngày 19/4/2019 bị đơn công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H do ông Nguyễn Quang N là đại diện và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quang N trình bày:

Ông thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của đ i di n Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh An Giang, trước yêu cầu kh i ki n của ngân hàng, công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H xác nhận còn nợ ngân hàng tính đến ngày 19/4/2019 vốn gốc là 1 900 000 000 đồng, lãi là 205 482 083đồng và đồng ý trả nợ chậm nhất vào ngày 20/5/2019

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan bà Bà Phùng Thị Tuyết T :

Sau khi thụ lý vụ ki n Tòa án có tống đ t hợp l thông báo thụ lý và hòa giải, nhưng phía bà Thanh đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

T i giai đo n sơ thẩm những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã thực hi n đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền 920 189 789 đồng, đồng thời tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp để đảm bảo thi hành án và bị đơn phải chịu án phí theo quy định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

]Sau hi nghiên cứu c c ài liệu có rong hồ ơ vụ n được hẩ ra ại phiên òa. Hội đồng xé xử nhận định về vụ n như au:

[I]Về hủ ục ố ụng:

Nguyên đơn kh i ki n bị đơn tranh chấp hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa các bên, mà cả hai bên đều có đăng ký kinh doanh, bị đơn có địa chỉ Châu Thành nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huy n Châu Thành được quy định t i khoản 01 điều 30 và điểm b khoản 1 điều 35 bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào điều 319 của luật Thương M i hợp đồng tín dụng mà các bên tranh chấp còn trong thời hi u kh i ki n

Ông Nguyễn Quang N là đ i di n theo pháp luật của Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Nhựt H là bị đơn, đồng thời là người có quyền và nghĩa vụ liên quan trong vụ ki n; Bà Phùng Thị Tuyết T là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ ki n đã được Tòa án tri u tập hợp l đến phiên tòa xét x lần thứ 4 nhưng vẫn vắng mặt Theo quy định t i khoản 2 điều 227 và khoản 3 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét x vắng mặt đối với ông Nguyễn Quang N và bà Phùng Thị Tuyết T.

Về nội dung: Hợp đồng tín dụng ký kết giữa Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh An Giang và Công ty TNHH Thanh Nhựt H thực tế có xảy ra, được chứng minh qua hợp đồng tín dụng số 50/2017- HĐTDHM/NHCT740-công ty TNHH Thanh Nhựt H ngày 12/02/2017 và lời thừa nhận của các bên đương sự

Xét về mối quan h tranh chấp trên, Hội đồng xét x nhận thấy: Ngân hàng TMCP C yêu cầu Công ty TNHH Một thành viên Thanh Nhựt H trả ngay cho Ngân hàng TMCP C tổng dư nợ còn thiếu tính đến nay là 920.198 789 đồng, trong đó vốn gốc là 700 000 000đ, lãi là 220 198 789 đồng, đồng thời yêu cầu tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong nợ Đồng thời, Ngân hàng TMCP C yêu cầu tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp quyền s dụng đất số 166C/2016/HĐTC/NHCT740 ngày 27/7/2016 để đảm bảo thu hồi nợ; Tuy t i phiên tòa hôm nay đ i di n bị đơn và người có quyền và nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt, song t i biên bản hòa giải ngày 19/4/2019 đ i di n Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Nhựt H ông Nguyễn Quang N thừa nhận có ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh An Giang và đến nay công ty còn nợ ngân hàng số tiền vốn 1 900.000.000đ và lãi suất tính đến ngày 19/4/2019 là 205 482 083đ và đồng ý thanh toán một lần vào ngày 20/5/2019. Nhưng đến ngày 27/6/2019, Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H mới trả cho Ngân hàng nợ gốc là 700 000 000đ và nợ lãi là 63 213 889đ và ngân hàng đã giải chấp tài sản 01 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số 06132QSDĐ/dG ngày 11/3/2001 và 01 Giấy chứng nhận quyền s dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CH10002 ngày 01/3/2016 do Ủy ban nhân dân huy n C cấp cho ông Nguyễn Thanh N và bà Nguyễn Thị S (Theo Hợp đồng thế chấp số 166/2016/HĐTC/NHCT740 ngày 22/4/2016); đến ngày 30/9/2019 Công ty TNHH MTV Thanh Nhựt H có trả cho Ngân hàng nợ gốc là 500.000 000đ, số tiền còn l i đến nay chưa thực hi n Xét thấy quá trình thực hi n hợp đồng phía bị đơn là người có lỗi, không thực hi n đúng nghĩa vụ là phải nộp lãi và trả vốn đúng theo hợp đồng, vi ph m nghĩa vụ trả nợ, qua hòa giải phía bị đơn đưa ra nhiều phương thức và thời gian trả nợ nhưng cũng không thực hi n được, vi c kéo dài thời gian trả nợ gây thi t thòi về quyền lợi chính đáng cho phía nguyên đơn Do đó nghĩ nên chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP C buộc Công ty TNHH Một thành viên Thanh Nhựt H có nghĩa vụ trả số tiền vốn + lãi tính đến ngày 29/10/2019 là 920.198.789 đồng và phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá h n của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.

- Đối với hợp đồng hế chấp: Xét thấy đối với các hợp đồng thế chấp đã ký giữa Ngân hàng TMCP C và ông Nguyễn Quang N, bà Phùng Thị Tuyết T đều hoàn toàn tự nguy n, hình thức và nội dung hợp đồng không vi ph m điều cấm của pháp luật, không trái với đ o đức xã hội và đều có chữ ký của ông Nguyễn Quang N, bà Phùng Thị Tuyết T, có đơn yêu cầu đăng ký thế chấp và đều có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Vì vậy khi buộc Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Nhựt H trả nợ cho Ngân hàng thì cần phải tiếp tục duy trì hợp đồng đã thế chấp để đảm bảo thi hành án là hoàn toàn phù hợp

- Về n phí:

Căn cứ vào điều 147 bộ luật tố tụng dân sự và và nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án, Công ty TNHH Một thành viênThanh Nhựt H phải chịu án phí KDTM theo qui định.

Yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng TMCP C được chấp nhận nên Ngân hàng được nhận l i t m ứng án phí đã nộp

Vì caùc leõ treân,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 351, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự và các điều 30, 35, 147, 227, 228 và 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 73 của luật Doanh Nghi p 2014, điều 319 của Luật Thương m i và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP C Buộc Công ty TNHH Một thành viên Thanh Nhựt H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 920 198 789 đ( chín trăm hai mươi tri u một trăm chín mươi tám ngàn bảy trăm tám mươi chín đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét x sơ thẩm (ngày 29/10/2019) khách hàng vay (Công ty TNHH một thành viên Thanh Nhựt H ) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá h n của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc nầy Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về vi c điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền s dụng đất số 166C/2016/HĐTC/NHCT740 ngày 27/7/2016 giữa Ngân hàng TMCP C- Chi Nhánh An Giang với ông Nguyễn Quang N, bà Phùng Thị Tuyết T để đảm bảo thu hồi nợ

Khi Công ty TNHH một thành viên Thanh Nhựt H thực hi n xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C- Chi Nhánh An Giang phải trả l i tất cả các lo i giấy tờ đã thế chấp cho ông Nguyễn Quang N, bà Phùng Thị Tuyết Tnh. Trường hợp Công ty TNHH một thành viên Thanh Nhựt H không thực hi n nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hi n không đầy đủ các khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền x lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ

- Về n phí:

Công ty TNHH một thành viên Thanh Nhựt H phải chịu 39 605 000đ ( ba mươi chín tri u sáu trăm lẽ năm ngàn đồng) án phí kinh doanh thương m i sơ thẩm

Ngân hàng TMCP C được hoàn l i số tiền t m ứng án phí đã nộp 36 132 000đ (ba mươi sáu tri u một trăm ba mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014120 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án huy n Châu Thành

Nguyên đơn có mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo trong h n luật định 15 ngày kể từ ngày tuyên án( 29/10/2019). Bị đơn và người có quyền và nghĩa vụ liên quan vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đ t hoặc niêm yết bản án

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định t i các điều 6, 7, và 9 luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qui định t i điều 30 luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ