vanban.org

Bản án 21/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 06/12/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tội danh: Tuyên bố Bị cáo Nguyễn Ngọc T phạm t i “ r c

Về hình phạt: p dụng khoản 1 Điều 173; Điều 38; điểm s, r khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của B lu t hình sự năm 2015. Xử phạt Bị cáo Nguyễn Ngọc T 12 (Mư i hai) tháng tù. Th i hạn ch p hành hình phạt t t nh t ngày bị tạm gi (19/7/2019). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Ngọc K - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tội danh: Tuyên bố Bị cáo Nguyễn Ngọc T phạm t i “ r c
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2019/HS-ST
Ngày: 06/12/2019

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG YANG, TỈNH GIA LAI

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đại Dương

Các Hội thẩm nhân dân: Ông A Yun

Bà Nguyễn Thị Mà

- Thƣ ký phiên tòa: Bà hạm Thị Minh ải - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: ng Đ Đình L c - Kiểm sát viên.

Ngày 06/12/2019 tại Trụ sở Tòa án nhân huyện M, tỉnh G xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 14/2019/TLST-HS, ngày 30 tháng 9 năm 2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2019/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 10 năm 2019 đối với bị cáo:

Nguyễn Ngọc T (Tên gọi khác: T o)

Sinh ngày 11 tháng 8 năm 1994 tại huyện M, tỉnh G.

Trú tại: Tổ 6, thị tr n K, huyện M, tỉnh G.

Nghề nghiệp: Làm nông; Học v n: 9/12; Dân t c: Kinh; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn Thành – Sinh năm: 1972 và bà Đào Thị Vui - Sinh năm: 1974, hiện cư trú tại: Tổ dân phố 6, thị tr n K, huyện M, tỉnh G. Gia đình c 03 anh em, lớn nh t sinh năm 1994, nh nh t sinh năm 1996, bị cáo là con th 01 trong gia đình, c v là Nguyễn Thị à Tiên – Sinh năm: 1998 và c 01 ngư i con sinh năm 2018, hiện trú tại: Th n hú Danh, x , huyện M, tỉnh G.

Tiền sự: Kh ng.

Tiền án: 01 tiền án. Ngày 29/11/2012 bị Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh G xử phạt 20 tháng t về t i r c

i n đến ngày 27/01/2014 ch p hành xong hình phạt t nhưng chưa đư c x a án t ch.

Bị cáo hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm gi

ng an huyện M, tỉnh G t ngày 19/7/2019 đến nay (C mặt).

Bị hại: hòng tài nguyên và m i trư ng huyện M

Ngư i đại diện theo pháp lu t của hòng tài nguyên và m i trư ng huyện M: Ông Võ Lê Xuân T – Trưởng hòng tài nguyên và môi trư ng huyện M (Vắng mặt .

Ngư i đại diện theo ủy quyền của Trưởng hòng tài nguyên và m i trư ng huyện M: ng hạm Văn L – Sinh năm: 1965

Địa chỉ: Tổ 5, thị tr n Kon Dơng, huyện M, tỉnh G (Vắng mặt .

Nh ng ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan:

1/ hạm Văn L – Sinh năm: 1965

Địa chỉ: Tổ 5, thị tr n Kon Dơng, huyện M, tỉnh G (Vắng mặt .

2/ Nguyễn Văn L – Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Tổ 2, thị tr n Kon Dơng, huyện M, tỉnh G (Vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

heo các i liệu có rong hồ ơ vụ án v diễn biến ại hiên òa, n i dung vụ án được ó

như au:

Khoảng 01 gi ngày 17/7/2019, Nguyễn Ngọc T đi qua hòng tài nguyên và m i trư ng huyện M th y phòng mở cửa, T vào tr m cắp 01 máy t nh xách tay hiệu Asus, 01 con chu t máy t nh, 01 điện thoại di đ ng hiệu Xphone. Khoảng 16 gi c ng ngày, T đi Taxi do anh Nguyễn Văn L điều khiển lên huyện Đ bán máy t nh xách tay nhưng kh ng bán đư c nên về lại thị tr n Kon Dơng. Do kh ng c tiền trả Taxi nên T bán lu n máy t nh xách tay cho Nguyễn Văn L với giá 2.600.000 đ ng, L tr 450.000 đ ng tiền Taxi và đưa cho T 2.150.000 đ ng.

- Tại Bản kết lu n định giá tài sản số: 16/KL-ĐGTS ngày 24/7/2019 của H i đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện M kết lu n:

+ 01 Laptop hiệu sus c trị giá: 8.000.000 đ ng

+ 01 hu t kh ng dây máy t nh hiệu Logitech c trị giá: 120.000 đ ng

+ 01 điện thoại di đ ng hiệu Xphone c trị giá: 350.000 đ ng

Tổng số tài sản Nguyễn Ngọc T tr m cắp c trị giá: 8.470.000 đ ng á riệu b n r b

ươi ngh n đồng .

Tại áo trạng số: 15/CT-VKS, ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh G truy tố bị cáo Nguyễn Ngọc T về t i “ r c

i n” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của B lu t hình sự.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị i đ ng xét xử tuyên bố bị cáo Nguyễn Ngọc T phạm t i “ r c

i n” và áp dụng khoản 1 Điều 173; Điều 38; điểm s, r khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của B lu t hình sự năm 2015. Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc T m c án t 12 (Mư i hai đến 18 (Mư i tám) tháng tù. Th i hạn ch p hành hình phạt t t nh t ngày bị tạm gi (19/7/2019).

Đề nghị tuyên bu c bị cáo phải chịu án ph theo quy định của pháp lu t.

Ý kiến của bị cáo: Th a nh n hành vi phạm t i của mình như n i dung Cáo trạng là đúng và xin giảm nhẹ hình phạt để cố gắng cải tạo tốt sớm quay về với gia đình và x h i.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu có trong h sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, i đ ng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra: Điều tra viên

ng an huyện M, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh G. Trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B lu t tố tụng hình sự, đảm bảo quyền và l i ch h p pháp của bị cáo và nh ng ngư i tham gia tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và các đương sự trong vụ án kh ng c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của ơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng.

Xét hành vi bị truy tố của bị cáo: Tại phiên tòa, bị cáo đ thành khẩn khai nh n hành vi phạm t i của mình như n i dung Cáo trạng đ nêu. L i khai của bị cáo ph h p với l i khai của ngư i bị hại, ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan và ph h p với các tài liệu ch ng c c tại h sơ vụ án. Vì v y, c đủ cơ sở xác định:

Khoảng 01 gi ngày 17/7/2019, Nguyễn Ngọc T vào hòng tài nguyên và m i trư ng huyện M tr m cắp 01 máy t nh xách tay hiệu sus, 01 con chu t máy t nh, 01 điện thoại di đ ng hiệu Xphone. Tài sản tr m cắp c tổng trị giá: 8.470.000 đ ng á riệu b n r b

ươi ngh n đồng Do đ , Viện kiểm sát nhân dân huyện M truy tố Nguyễn Ngọc T về t i “ r c

i n” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 của B lu t hình sự là đúng ngư i, đúng t i và đúng pháp lu t.

Xét tài sản của c ng dân đư c pháp lu t bảo vệ, mọi hành vi xâm phạm đến tài sản của ngư i khác đều đư c xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp lu t.

Xét về t nh ch t vụ án thì th y rằng: Đây là vụ án chỉ c m t mình bị cáo tr m cắp, tài sản chiếm đoạt kh ng lớn và đ đư c thu h i trả lại cho chủ sở h u.

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

Bị cáo c 01 tiền án, ngày 29/11/2012 bị Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh G xử phạt 20 tháng t giam về t i r c

i n quy định tại khoản 1 Điều 138 BLHS 1999, đến ngày 27/01/2014 ch p hành xong hình phạt t nhưng chưa đư c x a án t ch. Nhưng bị cáo kh ng l y đ làm bài học để tu dưỡng bản thân mà lại tiếp tục phạm t i, nên lần phạm t i này của bị cáo phải đư c xét xử bằng m t m c án nghiêm minh nhằm giáo dục, răn đe và phòng ng a chung.

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm t i bị cáo đ th t thà khai nh n hành vi phạm t i, biết ăn năn hối cải, ra tự thú. Đây là nh ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cần đư c áp dụng giảm nhẹ m t phần hình phạt để Bị cáo th y đư c lư ng khoan h ng của pháp lu t mà t ch cực học t p, cải tạo sớm trở thành c ng dân c ch cho gia đình và x h i.

Về trách nhiệm dân sự:

- Đối với 450.000 đ ng tr tiền Taxi và 2.150.000 đ ng Nguyễn Văn L đưa cho bị cáo để mua 01 Máy t nh xách tay, 01 hu t máy t nh và 01 Điện thoại di đ ng. Quá trình điều tra Nguyễn Văn L kh ng yêu cầu Bị cáo b i thư ng nên i đ ng xét xử kh ng xem xét.

Đối với tài sản là Máy t nh xách tay, hu t máy t nh và điện thoại di đ ng bị cáo tr m cắp đ thu h i trả lại cho chủ sở h u. Hiện nay, Bị hại kh ng yêu cầu Bị cáo b i thư ng gì khác nên i đ ng xét xử kh ng xem xét n a.

Về án ph : Bị cáo Nguyễn Ngọc T phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tội danh: Tuyên bố Bị cáo Nguyễn Ngọc T phạm t i “ r c

i n.

2. Về hình phạt: p dụng khoản 1 Điều 173; Điều 38; điểm s, r khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của B lu t hình sự năm 2015.

Xử phạt Bị cáo Nguyễn Ngọc T 12 (Mư i hai) tháng tù. Th i hạn ch p hành hình phạt t t nh t ngày bị tạm gi (19/7/2019).

3. Án phí: ăn c Điều 135; Điều 136 của B lu t tố tụng hình sự; Điểm a, khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i.

Bu c Bị cáo Nguyễn Ngọc T phải n p 200.000 đ ng Hai r ngh n đồng án phí hình sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước.

4. Thời hạn kháng cáo: Trong th i hạn 15 (mư i lăm ngày kể t ngày tuyên án (06/12/2019) Bị cáo c quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Đối với Bị hại và nh ng Ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan vắng mặt c quyền kháng cáo kể t ngày nh n đư c bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ