vanban.org

Bản án 21/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho anh Lê Văn Đ được ly hôn chị Nguyễn Thị Y.

Về con chung: Giao cháu Lê Thế A, sinh ngày 25/7/2003 và Lê Yến N, sinh ngày 10/02/2012 cho chị Nguyễn Thị Y tiếp tục nuôi dưỡng, chă sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đ về việc cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y là 1.000.000 đồng/cháu/tháng (hai cháu = 2.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 9/2019 đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Đ - Nguyễn Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho anh Lê Văn Đ được ly hôn chị Nguyễn Thị Y.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đ nh nă; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đ nh nă
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IM TH NH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2019/HNGĐ-ST
Ngày 03/9/2019
V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM TH NH, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Quy

2. Ông Đào Xuân Tìm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện i Thành, tỉnh Hải Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung - iể sát viên

Ngày 03 tháng 9 nă 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện i Thành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 nă 2019 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28a/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/7/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 28/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16/8/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh nă 1980;

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh nă 1984;

Đều có địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện , tỉnh Hải Dương. Có ặt anh Đ, vắng mặt chị Y.

- Người làm chứng:

1. Bà Vũ Thị L (là mẹ đẻ của chị Y), sinh nă 1954; địa chỉ: Thôn Q, xã K, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng ặt.

2. Bà Vũ Thị X (là mẹ đẻ của anh Đ), sinh nă 1953; địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn anh Lê Văn Đ tr nh bày: Anh và chị Nguyễn Thị Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Uỷ ban nhân dân xã V, huyện K, tỉnh Hải Dương tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 07/10/2002. Sau khi kết hôn anh chị về sinh sống cùng bố ẹ của anh Đ ở xã V, được ột thời gian, anh chị ra ở riêng. Anh chị chung sống hòa thuận được khoảng 8 nă th phát sinh âu thuẫn. Nguyên nhân âu thuẫn là do vợ chồng bất đồng uan điể sống và kinh tế gia đ nh. Chị Y có uan hệ na nữ bên ngoài, nhưng anh không có bằng chứng. Hiện anh và chị Y vẫn sinh sống tại thôn B, xã V, nhưng anh là nghề lái xe ít khi về nhà, nếu anh về nhà th anh về nhà bố ẹ đẻ ở, anh không về nhà của vợ chồng. Anh chị đã sống ly thân khoảng 6 nă (từ năm 2013 đến nay), không còn uan tâ đến nhau. Anh chị đã được hai bên gia đ nh khuyên bảo hòa giải nhiều lần, nhưng t nh cả vợ không hàn gắn được. Nay, anh xác định t nh cả vợ chồng không còn, âu thuẫn vợ chồng đã trầ tr ng, không thể hàn gắn, đoàn tụ được. Anh đề nghị Tòa án giải uyết cho anh được ly hôn v i chị Y.

Về con chung: Anh và chị Y có hai con chung là Lê Thế A, sinh ngày 25/7/2003 và Lê Yến N, sinh ngày 10/02/2012. Hai cháu đang ở cùng v i chị Y. Do công việc anh thường phải đi xa nên anh để cho chị Y trực tiếp nuôi, chă sóc hai con chung. Hiện anh là nghề lái xe, thu nhập b nh uân khoảng 10.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải uyết.

Tại biên bản lấy lời khai, bà Vũ Thị L là ẹ đẻ chị Y tr nh bày: Thời gian anh Đ và chị Y chung sống có phát sinh âu thuẫn là do anh Đ là nghề lái xe, thường xuyên đi xa và có uan hệ ngoài luồng v i người phụ nữ khác nên anh chị có sự bất hòa v i nhau. Chị Y vẫn sinh sống tại nhà của anh chị tại thôn B, xã V cùng v i hai con nhỏ. Anh Đ đi lái xe khi về nhà th chỉ về ở nhà của bố ẹ anh Đ, không về chung sống cùng chị Y. Anh chị đã sống lạnh nhạt v i nhau được khoảng 2 nă . Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đ nh khuyên bảo nhiều lần nhưng t nh cả của anh chị vẫn không hàn gắn được.

Tại biên bản lấy lời khai, bà Vũ Thị X là ẹ đẻ anh Đ tr nh bày: Sau khi kết hôn, anh Đ và chị Y về chung sống cùng nhau tại thôn B, xã V. Trong cuộc sống anh chị có âu thuẫn v i nhau, âu thuẫn cụ thể như thế nào th bà không biết. Bà chỉ nghe nói, trong cuộc sống giữa anh Đ và chị Y có sự nghi ngờ nhau ngoại t nh nên thường căng thẳng v i nhau. Bà cũng đã khuyên bảo nhiều lần nhưng không có kết uả. Sau khi nhận các giấy tờ của Tòa án, chị Y có nói v i bà là không lên Tòa án để là việc, còn anh Đ uốn ly hôn như thế nào là tùy anh Đ.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập chị Y và tống đạt các văn bản tố tụng cho chị Y nhưng chị Y đều không đến Tòa án là việc. Tòa án cùng v i đại diện UBND xã V xuống tại gia đình chị Y để làm việc, nhưng chị Y vắng mặt không có nhà. Tòa án đã ra uyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập chị Y đến tham gia phiên tòa nhưng chị Y vắng ặt. Tòa án uyết định hoãn phiên tòa và triệu tập chị Y đến phiên tòa, nhưng tại phiên tòa hô nay chị Y vẫn vắng ặt.

Tại phiên toà, anh Đ giữ nguyên uan điể như trên và xác định tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Y 1.000.000 đồng/cháu/tháng, kể từ tháng 9/2019 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Đại diện viện kiể sát nhân dân huyện i Thành, tỉnh Hải Dương phát biểu uan điể :

- Về tố tụng: Trong uá tr nh giải uyết vụ án cũng như tại phiên toà, Thẩ phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng thủ tục tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về việc giải uyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng: Điều 39 Bộ luật Dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và Lệ phí; Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội uy định về ức thu, iễn, giả , thu nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Về hôn nhân: Xử cho anh Lê Văn Đ được ly hôn chị Nguyễn Thị Y. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Y được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thế A, sinh ngày 25/7/2003 và Lê Yến N, sinh ngày 10/02/2012 kể từ tháng 9/2019 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đ về việc cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y là 1.000.000 đồng/cháu/tháng. Về án phí: Anh Lê Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩ ly hôn là 300.000 đồng và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tha gia phiên tòa nhiều lần nhưng đều vắng ặt. Căn cứ điể b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng ặt bị đơn.

Về hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Y kết hôn vào nă 2002, việc kết hôn tuân thủ các điều kiện kết hôn theo luật định, được xác nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống đến nă 2013 thì phát sinh âu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng uan điể trong cuộc sống, anh chị không có sự tin tưởng, thương yêu nhau à luôn nghi ngờ nhau trong cuộc sống. Anh chị đã sống ly thân được ột thời gian dài. Hai bên gia đ nh đã khuyên bảo, hòa giải nhưng t nh cả vợ chồng của anh chị vẫn không được hàn gắn, cải thiện. Trong uá tr nh Toà án thụ lý giải uyết vụ án, chị Y không có ặt theo giấy triệu tập của Tòa án để Tòa án là việc, hòa giải; thể hiện việc chị Y bỏ mặc cho quan hệ hôn nhân đổ vỡ. Tại phiên tòa, anh Đ xác định t nh cả vợ chồng không còn và kiên uyết đề nghị xin được ly hôn chị Y. Như vậy, uan hệ hôn nhân giữa anh Đ và chị Y đã lâ vào t nh trạng trầ tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, ục đích của hôn nhân không đạt được. V vậy, Toà án chấp nhận yêu cầu của anh Lê Văn Đ xin được ly hôn chị Nguyễn Thị Y là phù hợp v i Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014.

Về con chung: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị Y có hai con chung là Lê Thế A, sinh ngày 25/7/2003 và Lê Yến N, sinh ngày 10/02/2012. Hai cháu đang ở cùng v i chị Y. Anh Đ xác định do công việc phải đi là xa nên tự nguyện để chị Y nuôi cả hai con chung. Cháu Thế A và cháu Nhi đều có ý kiến được ở v i chị Y. Quá tr nh chuẩn bị xét xử, chị Y không đến Tòa án là việc và không có ý kiến g về việc nuôi con. Tuy nhiên, để đả bảo uyền lợi về i ặt và sự phát triển ổn định của cháu Thế A và cháu N, Toà án giao cho chị Y tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu đến khi đủ 18 tuổi là phù hợp v i uy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đ về việc cấp dưỡng nuôi con cùng chị Y là 1.000.000 đồng/cháu/tháng.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Lê Văn Đ xác định để hai bên tự thỏa thuận, anh Đ không yêu cầu Toà án giải uyết. Chị Y không có ý kiến về uan hệ tài sản. V vậy, Toà án không giải uyết trong vụ án này. Trường hợp, chị Y hoặc anh Đ có yêu cầu th Tòa án sẽ xe xét giải uyết trong ột vụ án khác.

Về án phí: Anh Lê Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩ ly hôn và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 107, 110, 116, và 117 của Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014; điể b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị uyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội uy định về ức thu, iễn, giả , thu nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho anh Lê Văn Đ được ly hôn chị Nguyễn Thị Y.

2. Về con chung: Giao cháu Lê Thế A, sinh ngày 25/7/2003 và Lê Yến N, sinh ngày 10/02/2012 cho chị Nguyễn Thị Y tiếp tục nuôi dưỡng, chă sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đ về việc cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y là 1.000.000 đồng/cháu/tháng (hai cháu = 2.000.000 đồng/tháng), kể từ tháng 9/2019 đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Lê Văn Đ có uyền, nghĩa vụ thă no con, không ai được cản trở.

ể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo ức lãi suất uy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự nă 2015.

3. Án phí: Anh Lê Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩ ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạ ứng án phí dân sự sơ thẩ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0003898 ngày 01/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện i Thành, tỉnh Hải Dương. Anh Lê Văn Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩ ly hôn. Anh Đ phải nộp 300.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự được uyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đối v i đương sự vắng ặt tại phiên toà th thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niê yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ