- Tranh chấp gì? án hành chính — "Đào Xuân T kiện UBND huyện K"
- Căn cứ chính? Điều 2 Luật Tố tụng àn c ín; Điều 4 Luật Tố tụng àn c ín; Điều 116 Luật Tố tụng àn c ín
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ K NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 21/2019/HC-ST Ngày 21 - 11 - 2019 V/v yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ K NÔNG
- Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Đức Dương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hồng Hà và bà Lê Thị Hà
Thư ký phiên tòa: Ông Ngu ễn Min T là T ư Tòa án nhân dân tỉnh Đ k Nông
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: Nguyễn Hữu Cần - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉn Đ k Nông xét xử sơ t m công khai vụ án hành chính thụ lý số: 23/2019/TLST-HC ngày 04-5-2019, về “Khiếu kiện hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Theo quyết địn đưa vụ án ra xét xử sơ th m số: 26/2019/QĐXXST-HC ngày 08-11-2019, giữa các đương sự:
1. gư i khởi kiện: Ông Đào Xuân T; địa c ỉ: Số A, đường T, u dân cư G, p ường P, Quận H, T àn p ố Hồ C í Min - Có mặt.
2. gư i bị kiện: Ủ ban n ân dân u ện K, tỉn Đ Nông; địa c ỉ: T ị trấn Đ, u ện K, tỉn Đ Nông
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đăng A - P ó C ủ tịc
ban n ân dân u ện K Văn b n u qu ền ngà 24-12-2018) - Có đơn đề ng ị xét xử v ng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Ngu ễn C ung H - Qu ền Trưởng p òng Tài ngu ên và Môi trường u ện K, tỉn Đ Nông; địa c ỉ: Ủ ban n ân dân u ện K, t ị trấn Đ, u ện K, tỉn Đ Nông - Có đơn đề ng ị xét xử v ng mặt.
3. gư i có quyền i, ngh a vụ iên quan:
3.1. C i cục T uế u ện K, tỉn Đ Nông; địa c ỉ: T ị trấn Đ, u ện K, tỉn Đ Nông.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trà Min Đ, c ức vụ: Phó C i cục trưởng C i cục T uế u ện K (Văn b n ủ qu ền ngà 18-10-2019) - Có mặt.
3.2. Bà Ngu ễn T ị H; địa c ỉ: Số A, đường T, u dân cư G, p ường P, Quận H, T àn p ố Hồ C í Min .
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Xuân T Văn b n ủ qu ền ngà 29-8-2019) - Có mặt.
NỘI DUNG V N:
1. Đơn khởi kiện ngày 01-4-2019, bổ sung ngày 02-5-2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện ông Đào Xuân T trình bày:
Ngày 14-11-1998 Ủ ban n ân dân BND) u ện K cấp giấ c ứng n ận qu ền sử dụng đất GCNQSDĐ) số M 853032, t ửa số 51, tờ b n đồ số 03, diện tích 6355m2 c o ộ ông Đào Xuân T, tọa lạc tại: Thôn Z, xã Đ, u ện K, tỉn Đ L (na là t ị trấn Đ, u ện K, tỉn Đ Nông). Năm 1999 ông Đào Xuân T làm t ủ tục c u ển đổi 400m2 đất nông ng iệp sang đất ở và đã được BND u ện K c ỉn l tại trang rời èm GCNQSDĐ t ể iện có 400m2 đất ở. Đến năm 2014 ông T nộp GCNQSDĐ số M 853032 c o BND u ện K để được cấp chung với diện tíc đất 12.067m2 liền ề c ưa được cấp GCNQSDĐ. Tu n iên, i cấp GCNQSDĐ mới c o ông T t ì ông bao gồm diện tíc 6.355m2 đất của GCNQSDĐ số M 853032. Ngày 11-6-2018, BND u ện K cấp lại GCNQSDĐ số CN 319463 đối với diện tíc đất 6355m2, t ửa đất số 51, tờ b n đồ số 03 c o ộ ông Đào Xuân T n ưng lại ông có 400m2 đất ở. Ông T đã iếu nại đến C ủ tịc BND u ện K t ì được tr lời bằng Công văn số: 178/UBND-TNMT ngày 18-02-2019 nội dung ông c ấp n ận iếu nại. Do đó, ông T ởi iện êu cầu Tòa án ủ GCNQSDĐ số CN 319463 do UBND hu ện K cấp ngà 11-6-2018 và buộc BND u ện K cấp lại GCNQSDĐ c o ộ ông Đào Xuân T t eo đ ng qu địn p áp luật.
2. Người đại diện theo ủy quyền của UBND huyện K trình bày: Năm 1998, BND u ện K cấp GCNQSDĐ số M 853032 đối với t ửa đất số 51, tờ b n đồ số 03, diện tíc 6355m2 c o ộ ông Đào Xuân T. Đến năm 2014 ông Đào Xuân T nộp lại GCNQSDĐ số M 853032 nêu trên để được cấp đổi lại GCNQSDĐ. Quá trìn xem xét để cấp lại, BND u ện K đã iểm tra tại ồ sơ địa c ín đối với t ửa đất số 51 nêu trên t ì không có 400m2 đất ở, đồng t ời GCNQSDĐ số M 853032 đứng tên ộ ông Đào Xuân T cũng không t ể iện có 400m2 đất ở. Vì vậ , BND u ện K cấp lại GCNQSDĐ số CN 319463 ngày 11-6-2018, t ửa đất số 51, tờ b n đồ số 03 nêu trên c o ộ ông Đào Xuân T diện tíc đất 6355m2 đất trồng câ lâu năm không có 400m2 đất ở) là đ ng p áp luật. Mặc dù, Tòa án đã xác min tại C i cục T uế và K o bạc N à nước u ện K t ể iện ông T có nộp tiền t uế, n ưng là t uế c u ển qu ền sử dụng đất, ông p i t uế c u ển mục đíc sử dụng đất. Ngoài ra, trong năm 1999 BND u ện K ông ban àn qu ết địn nào về việc c u ển đổi đất ở n ư nội dung đơn ởi iện của ông T. Do vậ , BND u ện K ông c ấp n ận êu cầu của ông T, đề ng ị Tòa án gi i qu ết t eo qu địn p áp luật.
3. Người đại diện theo ủy quyền của Chi cục Thuế huyện K trình bày: Theo Biên lai c u ển qu ền sử dụng đất số 005275 và Biên lai t u lệ p í trước bạ 07770 ngày 09-4-1999 và số tiền t u trong 02 biên lai nà t ể iện t u t uế c u ển qu ền sử dụng đất và t u lệ p í trước bạ t eo qu địn tại Điều 7 Luật T uế c u ển qu ền sử dụng đất năm 1994. Về ngu ên t c để t u t uế: Căn cứ trên các tài liệu, ồ sơ t ể iện về diện tíc đất, vị trí đất của P òng Địa c ín u ện K, có xác n ận của BND cấp xã nơi có đất, cụ t ể p i có tài liệu t ể iện 400m2 đất ở t ì C i cục T uế u ện K mới t ông báo c o người sử dụng đất t ực iện ng ĩa vụ tài c ín t eo qu địn . Sau i, người sử dụng đất t ực iện ng ĩa vụ tài c ín t ì C i cục T uế u ện K ban hành biên lại t u t uế. Qua iểm tra ồ sơ lưu trữ, iện C i cục T uế u ện K ông tìm t ấ ồ sơ liên quan đến việc p át àn 02 Biên lai Biên lai c u ển qu ền sử dụng đất số 005275 và Biên lai t u lệ p í trước bạ 07770 ngà 09-4-1999.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉn Đ k Nông phát biểu ý kiến: Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô đã ông t ực hiện đ ng qu định tại Điều 76 của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ trong việc thực hiện cấp đổi lại GCNQSDĐ c o ộ ông Đào Xuân T. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 30; Điều 32; Điều 116; điểm b kho n 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đào Xuân T đối với UBND huyện K.
NH N Đ NH CỦA TO N:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các qu định của pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về thời hiệu khởi kiện: Ngà 11-6-2018, BND u ện K cấp GCNQSDĐ số CN 319463, diện tíc 6355m2, t ửa 51, tờ b n đồ số 03 cho ông Đào Xuân T và bà Ngu ễn T ị H. Ngày 18-02-2019 C ủ tịc BND u ện K ban àn Công văn số: 178/UBND-TNMT về việc tr lời đơn iếu nại của ông Đào Xuân T về việc cấp GCNQSDĐ số CN 319463 nêu trên. Ngà 04-4-2019 ông Đào Xuân T ởi iện êu cầu Tòa án ủ GCNQSDĐ số CN 319463 do BND u ện K cấp ngà 11-6-2018 đứng tên ộ ông Đào Xuân T và êu cầu Tòa án buộc BND u ện K cấp lại GCNQSDĐ c o ộ ông Đào Xuân T theo đ ng qu địn p áp luật, là trong t ời iệu ởi iện qu địn tại điểm a o n 3 Điều 116 của Luật Tố tụng àn c ín .
[1.2]. Về thẩm quyền: T uộc t m qu ền gi i qu ết của Toà án n ân dân tỉn Đ Nông qu địn tại o n 4 Điều 32 của Luật Tố tụng àn c ín .
[2]. Xét êu cầu ởi iện của ông Đào Xuân T, Hội đồng xét xử n ận địn n ư sau:
[2.1]. Ngày 14-11-1998 ông Đào Xuân T được BND u ện K cấp GCNQSDĐ số M 853032, t ửa số 51, tờ b n đồ số 03, diện tíc 6355m2, tọa lạc tại: T ôn Z, xã Đ, u ện K, tỉn Đ L na là t ị trấn Đ, u ện K, tỉn Đ Nông), nguồn gốc n ận c u ển n ượng. Năm 2014, ông T t ực iện t ủ tục cấp đổi GCNQSDĐ số M 853032, t ửa số 51, tờ b n đồ số 03, diện tíc 6355m2. Ngày 11-6-2018, ông T và bà H được BND u ện K cấp lại GCNQSDĐ số CN 319463, t ửa số 51, tờ b n đồ số 03 diện tíc 6355m2, mục đíc sử dụng: trồng câ lâu năm. Quá trìn gi i qu ết vụ án, ông Đào Xuân T cung cấp các Biên lai c u ển qu ền sử dụng đất số 005275 ngày 09-4-1999, có g i n ận các nội dung: Đất ở 400m2, giá tính thuế 4.000đ, tổng trị giá thuế 1.600.000đ, thuế suất 40%, số thuế phải nộp 320.000đ; đất nông nghiệp 5935m2, giá tính thuế 500đ, tổng trị giá thuế 2.977.500đ, thuế suất 10%, số thuế phải nộp 297.750đ và Biên lai t u lệ p í trước bạ 07770 ngà 09-4-1999, g i n ận: Loại đất ở, số lượng 400m2, giá đơn vị 4.000đ, trị giá trị tài sản tính lệ phí 1.600.000đ, tỷ lệ thu 20%, số lệ phí phải nộp ngân sách 32.000đ; loại đất nông nghiệp, số lượng 5935m2, giá đơn vị 500đ, trị giá tài sản tính lệ phí 2.977.500đ, tỷ lệ thu 20%, số lệ phí phải nộp ngân sách 297.750đ b t lục số 105, 106). Kết qu xác min ngày 10-10-2019 của Tòa án n ân dân tỉn Đă Nông đối với C i cục T uế u ện K và K o bạc N à nước K xác địn các biên lai trên do C i cục C i cục T uế u ện K p át àn và số tiền t uế và lệ p í trước bạ đã được nộp vào ngân sác N à nước ngà 09-4-1999 tại K o bạc N à nước K b t lục 119, 120).
[2.2]. Điều 11 Luật T uế c u ển qu ền sử dụng đất năm 1994, qu địn n ư sau: “Thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi người chuyển quyền sử dụng đất đã nộp đủ thuế”. N ư vậ , t eo qu địn trên ông T p i t ực iện ng ĩa vụ nộp t uế c u ển qu ền sử dụng đất trước ngày 14-11-1998 thì mới được cấp GCNQSDĐ số M 853032, t ửa số 51, tờ b n đồ số 03, diện tíc 6355m2. Mặt khác, tại o n 5 Điều 11 của Ng ị địn số: 17/1999/NĐ-CP, ngày 29-3-1999 của C ín p ủ qu địn về t ủ tục c u ển đổi, c u ển n ượng…, góp vốn bằng giá trị qu ền sử dụng đất, qu địn : “Sau khi được ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận được chuyển nhượng, Phòng Địa chính thông báo cho bên chuyển nhượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật”. Ngoài ra, Điều 11 Ng ị địn số: 89/NĐ-CP ngày 17-8-1994 của C ín P ủ về việc t u tiền sử dụng đất và lệ p í địa c ín , qu địn : “Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất”. Bên cạn đó, Điều 7 Ng ị địn số: 193/NĐ-CP ngày 29-12-1994 của C ín P ủ qu địn về lệ p í trước bạ qu địn : “Các cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc loại tài sản phải chịu lệ phí trước bạ, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, kiểm tra việc chấp hành chế độ nộp lệ phí trước bạ và chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản sau khi đã được cơ quan thuế xác nhận đã nộp hoặc được miễn nộp lệ phí trước bạ”.
[2.3]. Biên b n làm việc của Tòa án n ân dân tỉn Đă Nông với đại diện Cục T uế tỉn Đ b t lục 134), nội dung: Cơ sở để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất: Tiền sử dụng đất (chuyển đổi mục đích sử dụng đất), thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ là căn cứ vào các thông tin về vị trí, diện tích, mục đích sử dụng đất do Cơ quan tham mưu về đất đai thuộc UBND huyện cung cấp và các quy định của pháp luật có hiệu lực pháp luật, tại thời điểm ông Đào Xuân T nộp thuế (Phải có các tài liệu liên quan đến diện tích đất ở, diện tích đất nông nghiệp… thì cơ quan thuế mới tính chính xác tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng, lệ phí trước bạ đối với từng mục đích sử dụng cụ thể). N ư vậ , t eo qu địn của p áp luật: Trác n iệm xác địn ng ĩa vụ tài c ín của ộ ông Đào Xuân T t uộc về cơ quan qu n l đất đai trực t uộc BND u ện K và C i cục T uế u ện K. Mặt ác, ồ sơ cấp GCNQSDĐ đối với ộ ông Đào Xuân T p i có tài liệu g i n ận 400m2 đất ở t ì C i cục T uế u ện K mới có căn cứ để thông báo cho ông T t ực iện ng ĩa vụ tài c ín theo các Biên lai số 005275 ngà 09-4-1999 và 07770 ngày 09-4-1999. Mặc dù, các biên lai số 005275 và 07770 ngày 09-4-1999 của C i cục T uế u ện Krông Nô không ghi n ận cụ t ể t ửa đất, tờ b n đồ, song diện tíc đất t ể iện trong các biên lai phù ợp với t ửa đất số 51, tờ b n đồ số 03, diện tíc 6355m2 đã cấp c o ộ ông Đào Xuân T. Tuy nhiên, trong quá trìn gi i qu ết vụ án, BND u ện K và C i cục T uế u ện K đều ông cung cấp được ồ sơ liên quan đến các biên lai số 005275 và 07770 ngày 09-4-1999 về việc t u t uế c u ển qu ền sử dụng đất và t u lệ p í trước bạ đối với ông Đào Xuân T.
[2.4]. T n ững căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử xét t ấ êu cầu ởi iện của ông Đào Xuân T là có căn cứ và được c ấp n ận, cụ t ể: Hủ GCNQSDĐ số CN 319463 do BND u ện K cấp ngà 11-6-2018 đứng tên ông Đào Xuân T và bà Ngu ễn T ị H và buộc BND u ện K cấp GCNQSDĐ cho ông Đào Xuân T và bà Ngu ễn T ị H đối với t ửa đất số 51, tờ b n đồ số 03, trong đó có 400m2 đất ở t eo qu địn p áp luật.
[3]. n phí àn c ín sơ t m: Do êu cầu ởi iện của ông Đào Xuân T được c ấp n ận nên Ủ ban n ân dân u ện K p i c ịu 300.000 đồng án phí àn c ín sơ t m. Ông Đào Xuân T được tr lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án p í sơ t m đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào o n 1 Điều 30; o n 4 Điều 32; Điều 116; điểm b o n 2 Điều 193 của Luật Tố tụng àn c ín . p dụng Điều 11 của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất năm 1994; Điều 11 Nghị định số: 89/NĐ-CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ p í địa chính; Điều 7 Nghị định số: 193/NĐ-CP ngày 29-12-1994 của Chính phủ qu định về lệ p í trước bạ; kho n 5 Điều 11 của Nghị định số: 17/1999/NĐ-CP ngày 29-3-1999 của Chính phủ qu định về thủ tục chuyển đổi, chuyển n ượng, cho thuê, cho thuê lại, th a kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013.
Tuyên xử:
1. C ấp n ận toàn bộ êu cầu ởi iện của ông Đào Xuân T:
1.1. Hủ Giấ c ứng n ận qu ền sử dụng đất số CN 319463 do Ủ ban n ân dân u ện K, tỉn Đă Nông cấp ngà 11-6-2018 đối với t ửa đất số 51, tờ b n đồ số 03, diện tíc 6355m2 đứng tên ông Đào Xuân T và bà Ngu ễn T ị H.
1.2. Buộc Ủ ban n ân dân u ện K, tỉn Đă Nông cấp Giấ c ứng n ận quyền sử dụng đất cho ông Đào Xuân T và bà Ngu ễn T ị H đối với t ửa số 51, tờ b n đồ số 03, diện tíc 6355m2, trong đó có 400m2 đất ở t eo qu địn p áp luật.
2. Về án phí àn c ín sơ t m: Căn cứ o n 2 Điều 32 Ng ị qu ết số: 326/2016/ BTVQH14 ngà 30-12-2016 của
ban T ường vụ Quốc ội qu địn về án p í và lệ p í Toà án:
2.1. Ủ ban n ân dân u ện K p i c ịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án p í àn c ín sơ t m.
2.2. Tr c o ông Đào Xuân T 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án p í sơ t m đã nộp t eo biên lai số 0000776 ngà 02-5-2019 của Cục T i àn án dân sự tỉn Đ Nông.
3. Qu ền áng cáo: Đương sự có mặt tại p iên toà có qu ền áng cáo b n án sơ t m trong t ời ạn 15 ngà ể t ngà tu ên án. Đương sự ông có mặt tại p iên toà có qu ền áng cáo trong t ời ạn 15 ngà ể t ngà b n án được giao c o ọ oặc được niêm ết t eo qu địn p áp luật. ơi nhận:
| - UBND tỉnh Đ; - VKSND tỉn Đ k Nông; - Cục THADS tỉnh Đ; - Các đương sự; - Lưu: Tổ HCTP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Lương Đức Dương |