- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Đình V-UBND thành phố Phan Thiết, Chủ tịch UBND thành phố Phan Thiét"
- Tòa quyết gì? quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc hội;
- Căn cứ chính? Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái địn…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2019/HC-ST Ngày: 20-9-2019 V/v khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất và quyết định giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Hồng Thái
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Vĩnh Kỳ
ng Nguy n Hữu Nhạc
- Thư ký phiên tòa: ng Phan Đình Phú - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Bình
Thu n
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh nh Thuận tham gia phiên tòa: Bà
Trần Thị Thanh Nhàn - Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại tr s Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n t
sơ thẩm công khai v án th lý số 87/2018/TLST-HC ngày 22 tháng 8 năm 2018, về
việc “Khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ
trợ do thu hồi đất và quyết định giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai”
theo Quyết định đưa v án ra t số 23/2019/QĐXXST-HC ngày 02/8/2019 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2019/QĐST-HC ngày 29/8/2019, giữa các đương
sự:
1. Người kh i kiện: ng Nguy n Đình V, sinh năm 1971
Địa ch : khu phố B, phường HT, thành phố PT, t nh BT
Người đại diện hợp pháp: Bà Phạm Thị Minh H, sinh năm 1979
Địa ch : số 61 HTK, phường HT, thành phố PT, t nh BT
2. Người bị kiện:
- y ban nhân dân thành phố Phan Thiết
- Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết
Người đại diện hợp pháp của y ban nhân dân thành ph Phan Thiết và Chủ
tịch y ban nhân dân thành ph Phan Thiết: ng Nguy n Nam L – Phó Chủ tịch (Theo văn bản ủy quyền số 6641/UBND-TH ngày 11/9/2019)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của y ban nhân dân thành ph
Phan Thiết và Chủ tịch y ban nhân dân thành ph Phan Thiết: Ông Lương Hoàng Q – Phó Trư ng Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Phan Thiết
3. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
- Trung tâm phát triển quỹ đất t nh Bình Thu n
Người đại diện hợp pháp: ng Nguy n Đức T - Chuyên viên Phòng Quản lý
đất (Theo văn bản ủy quyền số 2563/UQ-PTQĐ ngày 19/9/2019)
- Bà Nguy n Thị Thanh H, sinh năm 1959
Địa ch : Thôn TT, xã TN, thành phố PT, t nh BT
- Bà Đinh Thị Cẩm T, sinh năm 1968
- Anh Nguy n Đình Q, sinh năm 1996
- Chị Đinh Thị Kim H, sinh năm 2001
Cùng địa ch : khu phố B, phường HT, thành phố Ph, t nh BTn
Người đại diện hợp pháp của bà H, bà T, anh Q, chị H: Ông Lê Văn M, sinh
năm 1959; Địa ch : số 10 NVT, khu phố C, phường TH, thành phố PT, t nh BT (Theo văn bản ủy quyền được Văn phòng công chứng PL chứng thực ngày 14/5/2019)
- y ban nhân dân phường Hàm Tiến
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Thanh T – Phó Chủ tịch (Theo văn bản
ủy quyền số 326/UBND-VP ngày 11/6/2019)
Những người tham gia tố t ng có mặt bà Phạm Thị Minh H, ông Nguy n Đức
T, ông Lê Văn M và ông Trần Thanh T; còn lại vắng mặt, trong đó ông Nguy n Nam L và ông Lương Hoàng Q có văn bản đề nghị t vắng mặt.
NỘI UNG VỤ N:
Tại đơn kh i kiện và quá trình giải quyết v án – Người kh i kiện Nguyễn
Đình V và người đại diện hợp pháp – bà Phạm Thị Minh H trình bày:
Vào ngày 28/12/2007, y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành Quyết
định số 9874/QĐ-UBND thu hồi 8.072m2 đất (thuộc th a số 04, tờ bản đồ số 02) của hộ ông Nguy n Đình V. Nguồn gốc đất này trước đây do gia đình ngoại của ông Nguy n Đình V là c Nguy n T và c Trần Thị C khai hoang làm rẫy vào trước năm 1986, đến năm 1990 thì cho ông V. Ông V canh tác từ năm 1990 đến năm 1996
tham gia chương trình PAM, được y ban nhân dân thị ã Phan Thiết (nay là thành
phố Phan Thiết) giao 10.000m2 theo Quyết định giao đất số 442/QĐ ngày
21/3/1996. Gia đình ông V canh tác từ khi có Quyết định giao đất đến khi có Quyết
định thu hồi đất.
Đến ngày 30/6/2014, y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành Quyết
định số 2481/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho
hộ ông Nguy n Đình V, có nội dung “Phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ
ông Nguy n Đình V để thực hiện Dự án ây dựng công trình và s d ng quỹ đất 02
bên đường ĐT.706B, thành phố Phan Thiết với tổng số tiền là 22.124.000đồng, bao
gồm: Bồi thường, hỗ trợ về đất 20.180.000đồng và bồi thường về hoa màu, cây trái
1.944.000đồng”.
Do Quyết định số 2481/QĐ-UBND không bồi thường đất theo đúng quy định
của Lu t đất đai mà ch hỗ trợ 50% giá đất rừng sản uất theo khoản 3 Điều 4 của
Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 18/5/2012
của y ban nhân dân t nh Bình Thu n, nên ông Nguy n Đình V khiếu nại. Đến ngày
31/01/2018, Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành Quyết định
số 739/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại với nội dung không chấp nh n khiếu
nại của ông Nguy n Đình V.
Tại đơn kh i kiện ngày 31/7/2018, ông Nguy n Đình V yêu cầu Tòa án giải
quyết hủy Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/6/2014, về việc phê duyệt kinh
phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ ông Nguy n Đình V của y ban nhân dân
thành phố Phan Thiết và buộc y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành lại
quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ ông Nguy n Đình
V theo đúng quy định của pháp lu t.
Quá trình giải quyết v án, đến ngày 31/01/2019 Tòa án th lý v án bổ sung
theo đơn kh i kiện bổ sung của ông Nguy n Đình V nộp ngày 28/01/2019 về việc
yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Chủ tịch
y ban nhân dân thành phố Phan Thiết về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguy n
Đình V.
Tại Công văn s 11500/UBND-TH ngày 26/10/2018, người bị kiện - y ban
nhân dân thành ph Phan Thiết và Chủ tịch y ban nhân dân thành ph Phan Thiết
trình bày:
Vào ngày 28/12/2007, y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành Quyết
định số 9874/QĐ-UBND về việc thu hồi đất của hộ ông Nguy n Đình V, diện tích
thu hồi 8.072m2 đất thuộc Dự án ây dựng công trình và s d ng quỹ đất 02 bên
đường ĐT706B (giai đoạn 2) thuộc địa bàn ã Thiện Nghiệp. Căn cứ ác nh n của
UBND ã Thiện Nghiệp về nguồn gốc diện tích đất 8.072m2 của hộ ông Nguy n
Đình V, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành phố Phan Thiết họp ngày
19/10/2012 kết lu n: Nguồn gốc đất PAM không đủ điều kiện bồi thường do không phải hộ trực tiếp sản uất nông nghiệp (căn cứ kết quả ác nh n của phường Hàm Tiến nơi ông V có hộ khẩu thường trú), nhưng được hỗ trợ theo khoản 3 Điều 4 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của y ban nhân dân t nh Bình Thu n, còn cây cối, hoa màu trên đất đủ điều kiện bồi thường.
Trên cơ s kết lu n của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ vá tái định cư thành phố,
y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ về đất cho hộ ông Nguy n Đình V (không bồi thường đối với diện tích 8.072m2 đất thu hồi). Sau khi nh n được Quyết định số 2481/QĐ-UBND, ông Nguy n Đình V có đơn khiếu nại. Ngày 31/01/2018, Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết đã ban hành Quyết định số 739/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguy n Đình V và giữ nguyên nội dung Quyết định số 2481/QĐ-UBND.
Vì v y, đối với các yêu cầu kh i kiện của ông Nguy n Đình V, y ban nhân
dân thành phố Phan Thiết và Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết không đồng ý.
3. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
- Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Thanh H, bà Đinh Thị Cẩm T,
anh Nguyễn Đình Q và chị Nguyễn Đinh Kim H – ông Lê Văn M trình bày:
Thống nhất ý kiến trình bày của người kh i kiện và người đại diện hợp pháp
của người kh i kiện, đề nghị Tòa án chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Nguy n Đình V. Vì gia đình ông Nguy n Đình V có 05 nhân khẩu, trong đó có 03 nhân khẩu làm nông là ông Nguy n Đình V, bà Nguy n Thị H (dì ruột của ông V) và bà Đinh Thị Cẩm T. Trong đó, ông Nguy n Đình V tại thời điểm thu hồi đất làm nhân viên hợp đồng thời v với đội thuế đến năm 2009, với mức ph cấp từ 100.000đồng đến 1.200.000đồng/tháng, với mức ph cấp này không thể em là thu nh p chính của hộ gia đình được, mà thu nh p chính là từ việc canh tác trên đất này. Hàng năm gia đình ông V trồng mì, dưa, khoai, …, trồng en kẽ bạch đàn, keo trên đất này. Việc UBND phường Hàm Tiến ác nh n hộ ông V có thu nh p chính từ việc kinh doanh quán cà phê là không đúng, vì thực tế quán cà phê này là của cha mẹ vợ ông V chứ không phải của vợ chồng ông V.
Do đó, hộ gia đình ông Nguy n Đình V thuộc hộ gia đình trực tiếp sản uất
nông nghiệp và đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của y ban nhân dân t nh Bình Thu n.
- Người đại diện hợp pháp của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình Thuận
– ông Nguyễn Đức Thọ trình bày: Thống nhất ý kiến của người bị kiện được nêu tại Công văn số 11500/UBND-TH ngày 26/10/2018.
- Người đại diện hợp pháp của y ban nhân dân phường Hàm Tiến – ông
Trần Thanh T trình bày: y ban nhân dân phường Hàm Tiến ác nh n hộ ông
Nguy n Đình V không phải là hộ trực tiếp sản uất nông nghiệp căn cứ vào Văn bản
số 2320 ngày 09/8/2012 của S Tài nguyên và Môi trường. Vì v y, đối với yêu cầu
kh i kiện của ông Nguy n Đình V, y ban nhân dân phường Hàm Tiến đề nghị Tòa
án giải quyết theo quy định của pháp lu t.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về thủ t c tố t ng: Quá trình giải quyết v án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân
dân và Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm v , quyền hạn theo quy định của Lu t tố
t ng hành chính.
- Về nội dung:
+ Đề nghị Hội đồng t căn cứ đối tượng kh i kiện để ác định lại v án là
“Khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ do
thu hồi đất và quyết định giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai” theo
đúng quy định của pháp lu t.
+ Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của người kh i kiện rút một phần
yêu cầu kh i kiện đối với Quyết định số 2481/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh
phí bồi thường, hỗ trợ liên quan đến phần bồi thường về hoa màu, cây trái; ch yêu
cầu hủy một phần Quyết định số 2481/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi
thường, hỗ trợ liên quan đến phần bồi thường, hỗ trợ về đất, nên đề nghị Hội đồng
t đình ch t phần yêu cầu này theo quy định tại khoản 2 Điều 173 Lu t tố
t ng hành chính.
+ Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Lu t đất đai năm 2003 và khoản 2 Điều
8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 thì trường hợp đất của hộ ông
Nguy n Đình V bị thu hồi được bồi thường, chứ không phải hỗ trợ như ý kiến của
người bị kiện. Do đó, đề nghị Hội đồng t chấp nh n yêu cầu kh i kiện của
người kh i kiện, hủy một phần Quyết định số 2481/QĐ-UBND về việc phê duyệt
kinh phí bồi thường, hỗ trợ liên quan đến phần bồi thường, hỗ trợ về đất và Quyết
định số 739/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Chủ tịch y ban nhân dân thành phố
Phan Thiết về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguy n Đình V; Đồng thời, buộc
y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành lại quyết định phê duyệt kinh phí
bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông Nguy n Đình V đối với diện tích đất bị thu hồi theo
đúng quy định của pháp lu t.
+ Về án phí: Do yêu cầu của người kh i kiện được chấp nh n nên người bị
kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩm và hoàn lại tiền tạm ứng án phí người kh i
kiện theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về thủ t c tố t ng:
[1.1] Tại đơn kh i kiện ngày 31/7/2018, ông Nguy n Đình V yêu cầu Tòa án
hủy Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/6/2014, về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ ông Nguy n Đình V của y ban nhân dân thành phố Phan Thiết và buộc y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành lại quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ ông Nguy n Đình V theo đúng quy định của pháp lu t.
Quá trình giải quyết v án, đến ngày 31/01/2019, Tòa án th lý v án bổ sung
theo đơn kh i kiện bổ sung của ông Nguy n Đình V nộp ngày 28/01/2019, yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguy n Đình V.
Tuy nhiên, quá trình giải quyết v án, trong các văn bản tố t ng, Tòa án ch
ác định v án là “Khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất” thay vì “Khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất và quyết định giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai” là có thiếu sót.
Vấn đề này, tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng t đã giải thích, các đương
sự không có ý kiến gì và đề nghị Hội đồng t
ác định lại cho đúng đối tượng kh i kiện trong v án. Vì v y, Hội đồng t
ác định v án là “Khiếu kiện quyết định hành chính về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất và quyết định giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai” như ý kiến đề nghị của các đương sự và Kiểm sát viên.
[1.2] Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện hợp pháp và người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người bị kiện vắng mặt, nhưng có đơn đề nghị t vắng mặt, nên Hội đồng t tiến hành t v án vắng mặt theo quy định tại Điều 157, khoản 1 Điều 158 Lu t tố t ng hành chính.
[1.3] Về việc rút một phần yêu cầu kh i kiện:
Tại phiên tòa hôm nay, người đại diện hợp pháp của người kh i kiện rút một
phần yêu cầu kh i kiện đối với Quyết định số 2481/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ liên quan đến phần bồi thường về hoa màu, cây trái; ch yêu cầu hủy một phần Quyết định số 2481/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ liên quan đến phần bồi thường, hỗ trợ về đất.
X t thấy việc rút một phần yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện, không trái với
quy định của pháp lu t, nên Hội đồng t chấp nh n và đình ch t phần yêu cầu này theo quy định tại khoản 2 Điều 173 Lu t tố t ng hành chính.
[2] Về thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính bị khiếu kiện:
Căn cứ Quyết định số 3145/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của y ban nhân
dân t nh Bình Thu n, về việc thu hồi và giao đất tổng thể ây dựng công trình và s
d ng quỹ đất 02 bên đường 706B (giai đoạn 2) tại ã Thiện Nghiệp, phường Hàm
Tiến, phường Mũi N thuộc thành phố Phan Thiết, t nh Bình Thu n; vào ngày
28/12/2007, y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành Quyết định số
9874/QĐ-UBND về việc thu hồi đất của hộ ông Nguy n Đình V. Đến ngày
30/6/2014, y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành Quyết định số
2481/QĐ-UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ ông
Nguy n Đình V.
Sau khi nh n Quyết định số 2481/QĐ-UBND, ông Nguy n Đình V khiếu nại.
Đến ngày 31/01/2018, Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành
Quyết định số 739/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguy n Đình V.
Như v y, về thẩm quyền ban hành các quyết định bị khiếu kiện gồm Quyết
định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của y ban nhân dân thành phố Phan
Thiết và Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Chủ tịch y ban nhân
dân thành phố Phan Thiết nêu trên là đúng thẩm quyền theo quy định của Lu t đất
đai năm 2003, cũng như Lu t đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
[3] Về nội dung của các quyết định hành chính bị khiếu kiện:
[3.1] Đối với Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của y ban
nhân dân thành phố Phan Thiết, về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt
hại cho hộ ông Nguy n Đình V:
Phía người kh i kiện cho rằng y ban nhân dân thành phố Phan Thiết thu hồi
đất nhưng ch hỗ trợ về đất mà không bồi thường, với lý do hộ ông Nguy n Đình V
được giao đất theo chương trình PAM vào năm 1996 và không phải là hộ trực tiếp
sản uất nông nghiệp nên căn cứ vào khoản 3 Điều 4 Quy định được ban hành kèm
theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của y ban nhân dân t nh Bình
Thu n không được bồi thường mà ch hỗ trợ, là không đúng theo quy định của Lu t
đất đai năm 2003, Nghị định 197/2004/NĐ-CP và quy định tại điểm a khoản 1 Điều
4 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 18/5/2012
của y ban nhân dân t nh Bình Thu n.
X t ý kiến của các bên đương sự, Hội đồng t nh n thấy:
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định:
“Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được
bồi thường:
…
2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai.”
Đối với trường hợp của hộ ông Nguy n Đình V, tất cả các bên đương sự đều thừa nh n nguồn gốc đất bị thu hồi là do ông bà ngoại của ông Nguy n Đình V khai hoang trước năm 1986, đến năm 1990 cho ông Nguy n Đình V và gia đình canh tác. Đến năm 1996, hộ ông V tham gia chương trình PAM, được y ban nhân dân thị ã Phan Thiết (nay là thành phố Phan Thiết) giao đất theo Quyết định số 442/QĐ ngày 21/3/1996.
Như v y, theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Lu t đất đai năm 2003 và khoản
2 Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 được trích dẫn trên thì trường hợp đất của hộ ông Nguy n Đình V bị thu hồi được bồi thường, chứ không phải hỗ trợ như ý kiến của người bị kiện. Điều này cũng phù hợp với điểm a khoản 1 Điều 4 Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của y ban nhân dân t nh Bình Thu n.
Do đó, người kh i kiện yêu cầu hủy một phần Quyết định số 2481/QĐ-
UBND về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ liên quan đến phần bồi thường, hỗ trợ về đất là hoàn toàn có căn cứ.
[3.2] Đối với Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Chủ tịch
y ban nhân dân thành phố Phan Thiết về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguy n Đình V:
Từ nh n định tại m c [3.1], t thấy Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày
30/6/2017 của y ban nhân dân thành phố Phan Thiết, về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ ông Nguy n Đình V (liên quan đến phần bồi thường, hỗ trợ về đất) là không đúng quy định của pháp lu t, nên Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết về việc giải quyết khiếu nại, với nội dung không chấp nh n khiếu nại của ông Nguy n Đình V khiếu nại đối với Quyết định 2481/QĐ-UBND cũng không đúng quy định.
[4] Từ nh n định trên, t thấy yêu cầu kh i kiện của ông Nguy n Đình V, về
việc yêu cầu Tòa án giải quyết: hủy một phần Quyết định 2481/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của y ban nhân dân thành phố Phan Thiết về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho hộ ông Nguy n Đình V liên quan đến phần hỗ trợ về đất 20.180.000đồng; hủy Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết về việc giải quyết khiếu nại và buộc y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành lại quyết định về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về đất cho hộ ông Nguy n Đình V theo đúng quy định của pháp lu t là hoàn toàn có căn cứ, nên Hội đồng t chấp nh n như ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên.
[5] Về án phí: Do yêu cầu kh i kiện của người kh i kiện được chấp nh n nên
người bị kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc hội. Tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm ông Nguy n Đình V đã nộp
được hoàn lại cho ông V.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 2
Điều 173, điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t tố t ng hành chính; khoản 2 Điều 32 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc hội;
- Khoản 1 Điều 42 Lu t đất đai năm 2003; khoản 2 Điều 8 Nghị định
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Tuyên xử:
1. Đình ch t đối với yêu cầu của người kh i kiện Nguy n Đình V, về
việc yêu cầu hủy một phần Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của y
ban nhân dân thành phố Phan Thiết, về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ
liên quan đến phần bồi thường về hoa màu, cây trái.
2. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của người kh i kiện Nguy n Đình V:
- Hủy một phần Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của y ban
nhân dân thành phố Phan Thiết, về việc phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ liên
quan đến phần bồi thường, hỗ trợ về đất.
- Hủy Quyết định số 739/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Chủ tịch y ban
nhân dân thành phố Phan Thiết, về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguy n Đình
V.
Buộc y ban nhân dân thành phố Phan Thiết ban hành lại quyết định phê
duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông Nguy n Đình V theo quy định của
pháp lu t.
3. Về án phí hành chính sơ thẩm:
- Buộc y ban nhân dân thành phố Phan Thiết phải chịu 300.000đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.
- Buộc Chủ tịch y ban nhân dân thành phố Phan Thiết phải chịu
300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho ông Nguy n Đình V 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0022888 ngày
14/8/2018 của C c Thi hành án dân sự t nh Bình Thu n.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Lu t tố t ng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND t nh B.Thu n; - C c THADS t nh B.Thu n; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, THC; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N u n H n Thái |