vanban.org

Bản án 21/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N ỨC
TỈNH ONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Bản án số: 21/2019/DS-ST
Ngày: 06-5-2019
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N ỨC - TỈNH ONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Chí Cường

2. Bà Dương Thị Sáu.

Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Nga – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Phát - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2019/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2019 và Quy t định hoãn phiên tòa số: 22/2019/QĐST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ: 130 Phan Đăng ưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: ông Võ Minh Tuấn – chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành – Nhân viên phát triển kinh doanh;

Văn bản ủy quyền số: 128/QĐ-BLC ngày 15/12/2018 (có mặt).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1964;

Địa chỉ cư trú: ấp 3A, xã P, huyện B, tỉnh ong An (vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ê Thị Hoàng Y, sinh năm: 1987

Địa chỉ: ấp 3A, xã P, huyện B, tỉnh ong An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/12/2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (Ngân hàng) do ông Nguyễn Thành L là người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng trình bày:

Ngày 19/5/2014 giữa Ngân hàng và Hội iên hiệp Phụ nữ xã P, huyện B có ký Thỏa thuận liên k t số: 016-14/TT K, nội dung Ngân hàng cho vay trả góp đối v i Hội viên Hội Phụ nữ xã. Theo đó các Hội viên đáp ng đủ điều kiện trong thỏa thuận liên k t đư c lãnh đạo Hội Phụ nữ và lãnh đạo UBND xã xác nhận s đư c Ngân hàng xem xét duyệt hạn m c cho vay theo t ng đ t theo quy định của Ngân hàng.

Bà Nguyễn Thị V là Hội viên của Hội Phụ nữ xã t năm 2015 nên đư c Ngân hàng duyệt hồ sơ cho vay v i hạn m c tín dụng là 20.000.000 đồng theo iấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm kh ư c nhận n ngày 13/3/2017, có con là ê Thị Hoàng Y ký tên bảo lãnh.

Ngày 04/4/2017 giữa Ngân hàng và bà Vcó ký H p đồng tín dụng vay trả góp số 0115779601T17005, nội dung:

Ngân hàng cho bà Vvay số tiền vay: 20.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng)

ãi suất: 12 %/năm (lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn)

Thời hạn vay: 12 tháng, t ngày 05/4/2017 đ n ngày 05/4/2018.

H nh th c đảm bảo n vay: không có tài sản đảm bảo (Tín chấp).

H nh th c thanh toán: Bà Vs trả tiền góp hàng tháng cho ngân hàng số tiền là 2.000.000 đồng chia thành 12 kỳ đóng, kỳ cuối đóng 400.000 đồng, trả vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu t 05/5/2017.

Ngày 05/4/2017 bà Vđã nhận đủ số tiền 20.000.000 đồng và sau đó có thanh toán cho Ngân hàng số tiền 18.400.000 đồng (vốn: 16.646.153 đồng, lãi: 1.753.847 đồng).

T ngày 01/10/2018 đ n nay bà Vkhông thanh toán số n còn lại cho Ngân hàng.

Ngân hàng thường xuyên g i điện thoại nhắc n , đ n nhà làm việc trên tinh thần thương lư ng tạo điều kiện cho khách hàng thanh toán n nhưng nhận thấy khách hàng không có tinh thần h p tác trả n . Sau nhiều lần làm việc b ng cả điện thoại và biên bản làm việc nhưng bà Vcố t nh không trả n cho Ngân hàng.

Do đó Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Vvà bà Y có trách nhiệm liên đ i hoàn trả số tiền 6.405.769 đồng, bao gồm: Vốn gốc: 3.353.847 đồng, ãi vay trong hạn: 646.153 đồng, ãi quá hạn là: 2.405.769 đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 10/12/2018 cho đ n khi thanh toán xong số n .

Sau khi Ngân hàng nộp đơn khởi kiện bà Vcó trả cho Ngân hàng đư c số tiền 3.350.000 đồng (ngày 18/02/2019 trả 1.500.000 đồng, ngày 13/3/2019 trả 1.500.000 đồng, ngày 19/4/2019 trả 350.000 đồng).

Tại phiên tòa đại diện Ngân hàng yêu cầu bà Vvà bà Y có trách nhiệm liên đ i hoàn trả số tiền: 3.939.892 đồng (vốn gốc: 355.000 đồng, lãi trong hạn: 646.153 đồng, lãi quá hạn: 2.938.739 đồng) và tiền lãi phát sinh t ngày 07/5/2019 cho đ n khi bà Vvà bà Y trả h t n cho Ngân hàng.

Ngân hàng chỉ yêu cầu bà Vvà bà Y có trách nhiệm hoàn trả số tiền trên, ngoài ra không yêu cầu thành viên nào khác trong gia đ nh bà Vvà bà Y n.

Bị đơn bà V, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Y vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không có lời trình bày cũng như văn bản thể hiện ý kiến gửi cho Tòa án.

Tại phiên tòa, ông Nguyễn Tấn Phát - đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá tr nh giải quy t vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo pháp luật tố tụng và nguyên đơn trong vụ án đã chấp hành pháp luật kể t khi thụ lý vụ án cho đ n trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Riêng đối v i bị đơn và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan mặc dù đã đư c Tòa án tống đạt văn bản tố tụng nhưng vắng mặt tại phiên tòa.

Về nội dung vụ án: Căn c vào iấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm kh ư c nhận n ngày 13/3/2017 và H p đồng tín dụng cho vay trả góp số 0115779601T17005 ngày 04/4/2017 giữa Ngân hàng v i bà Vxét thấy đây là h p đồng vay vốn dư i h nh th c là h p đồng tín dụng (tín chấp), bà Vlà người ký h p đồng v i Ngân hàng, h p đồng có hiệu lực, bà Vđã nhận đủ tiền nên bà Vcó nghĩa vụ thanh toán số tiền vay, tiền lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản khác theo thỏa thuận tại h p đồng b ng tài sản của m nh khi đ n hạn thanh toán. Việc bà Vkhông ti p tục thanh toán cho Ngân hàng là đã vi phạm nghĩa vụ trong h p đồng và tính đ n hiện tại thời hạn vay tín dụng trong h p đồng giữa các bên đã h t nhưng bà Vkhông trả n cho Ngân hàng. Xét bà Y là con ruột của bà Vân, mục đích vay chăn nuôi để tạo thu nhập chung gia đ nh, trong giấy đăng ký vay tiền bà Y có ký tên bảo lãnh nên có căn c buộc bà Y có trách nhiệm liên đ i v i bà Vlà phù h p. T những phân tích trên, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có cơ sở, buộc bà Vân, bà Y phải liên đ i thanh toán cho Ngân hàng số tiền 3.939.892 đồng (vốn gốc: 355.000 đồng, lãi trong hạn: 646.153 đồng, lãi quá hạn: 2.938.739 đồng) và tiền lãi phát sinh t ngày 07/5/2019 cho đ n khi bà Vvà bà Y trả h t n cho Ngân hàng theo quy định tại Điều 91, 98 uật Tổ ch c tín dụng và Điều 335, 336, 342, 463, 466 Bộ luật dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu của bà Nguyễn Thị V và bà ê Thị Hoàng Y thanh toán số tiền gốc và lãi 3.939.892 đồng và tiền lãi phát sinh t ngày 07/5/2019 cho đ n khi bà Vvà bà Y trả h t n cho Ngân hàng đồng xuất phát t iấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm kh ư c nhận n ngày 13/3/2017 và H p đồng tín dụng cho vay trả góp số 0115779601T17005 ngày 04/4/2017 giữa Ngân hàng v i bà V. Đây là tranh chấp giữa tổ ch c v i cá nhân nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p đồng vay tài sản”, do đó Tòa án thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện B n c, tỉnh ong An theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn bà Nguyễn Thị V, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà ê Thị Hoàng Y đã đư c Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa h p lệ đ n lần th hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn c vào quy định tại các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án ti n hành xét xử vụ án vắng mặt bà Vvà bà Y.

Về nội dung tranh chấp:

Xét iấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm kh ư c nhận n ngày 13/3/2017 và H p đồng tín dụng cho vay trả góp số 0115779601T17005 ngày 04/4/2017 giữa Ngân hàng v i bà Vđư c xác lập theo quy định pháp luật, trên cơ sở tự nguyện, có nội dung phù h p pháp luật và không trái đạo đ c xã hội nên Hội đồng xét xử nhận định đây là h p đồng h p pháp, là căn c để giải quy t về quyền và nghĩa vụ của các bên.

Do bà Vkhông trả n đầy đủ theo thỏa thuận là vi phạm h p đồng và tính đ n thời điểm hiện tại thời hạn h p đồng tín dụng đã h t nên Ngân hàng có quyền khởi kiện để thu hồi n .

Tại mục III, iấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm kh ư c nhận n ngày 13/3/2017 có nội dung: Cam k t thanh toán vốn lãi đúng hạn theo qui định của ngân hàng, trường h p thanh toán trễ th đồng ý chịu thêm lãi quá hạn theo qui định.

Đối v i yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu bà Vvà bà Y phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 3.939.892 đồng (vốn gốc: 355.000 đồng, lãi trong hạn: 646.153 đồng, lãi quá hạn: 2.938.739 đồng) và tiền lãi phát sinh t ngày 07/5/2019 cho đ n khi bà Vvà bà Y trả h t n cho Ngân hàng. Thấy r ng việc bà Vkhông ti p tục thanh toán cho Ngân hàng theo thỏa thuận trả n hàng tháng đã vi phạm nghĩa vụ trong h p đồng. Bà Vvà bà Y tuy vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng nhưng theo xác minh tại địa phương th đang cư trú, sinh sống tại địa phương, đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo hòa giải và phiên h p kiểm tra việc giao nộp ti p cận công khai ch ng c nhưng vẫn không có ý ki n phản hồi, mặt khác mục đích vay để chăn nuôi nh m tạo thu nhập cho gia đ nh, trong giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm kh ư c nhận n bà Y có ký tên v i tư cách người bảo lãnh toàn bộ đối v i khoản n của bà Vnên có căn c xác định bà Vvà bà Y cùng có trách nhiệm liên đ i thanh toán số tiền n cho ngân hàng. Căn c Điều 335, 336, 342, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có căn c , phù h p v i lời đề nghị của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện B n c tham gia phiên tòa nên đư c Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đồng thời, Ngân hàng tr nh bày là chỉ yêu cầu bà Vvà bà Y trả n , không yêu cầu thành viên nào khác trong gia đ nh phải liên đ i hoàn trả số n trên nên Tòa án xét thấy không cần thi t phải đưa chồng, con bà Vvà bà Y vào tham gia tố tụng v i tư cách là người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Vvà bà Y phải chịu theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Ngân hàng đư c hoàn trả tiền tạm ng án phí.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 40, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đối v i bà Nguyễn Thị V và bà ê Thị Hoàng Y.

Buộc bà Nguyễn Thị V và bà ê Thị Hoàng Y có nghĩa vụ liên đ i hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 3.939.892 đồng (vốn gốc: 355.000 đồng, lãi trong hạn: 646.153 đồng, lãi quá hạn: 2.938.739 đồng) và tiền lãi phát sinh t ngày 07/5/2019 cho đ n khi bà Vvà bà Y trả h t n cho Ngân hàng theo m c lãi suất đã thỏa thuận tại H p đồng tín dụng cho vay trả góp số 0115779601T17005 ngày 04/4/2017.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị V và bà ê Thị Hoàng Y phải liên đ i chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007357 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B n c.

Án xử sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ.

Trường h p bản án đư c thi hành theo qui định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự th người đư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ