vanban.org

Bản án 21/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân Hàng C và bị đơn C và B"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 162 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƢ KUIN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2019/DS-ST
Ngày: 29/8/2019
“V/v Tranh chấp hợp đồng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ KUIN, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường

Các Hội thẩm nhân dân:

1.

2. Bà Phan Thị Thiện

- Thư ký phiên toà:

- Thư ký Toà án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Kuin tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2019, tại phòng xử án B, trụ sở Toà án nhân dân huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk, Tòa án nhân dân huyện Cư Kuin xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST-DS ngày 25/3/2019 về “tranh chấp

” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2019/QĐXXST-DS ngày 25/7/2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng C, địa

, Tp Hà Nội;

Người đại diện theo ph

, chức vụ -

.

Người đại diện theo ủy

, chức vụ - Giám đốc Chi nhánh

Đắk Lắk. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân V, chức vụ -

iám đốc Chi nhánh N

: T

, tỉnh Đắk Lắk (theo văn bản ủy quyền số 01/NHCS-GUQ ngày 09/01/2019), có mặt.

* Bị đơn:

, sinh nă

, sinh năm 1960. Địa chỉ: Thôn 03, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*

, ngƣời đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn ông Nguyễn Xuân V trình bày:

Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện C cho

Nguyễn Thị C và ông Đặng Đình B vay tín chấp trương trình cho vay Học

:

23/11/2007 vay với số tiền là 32.000.000 đồng;

, như

;

;

09 năm.

-

-

.

ông B

16

Ngân hàng đã nhiều lần với bà Cvà ông B

có trách nhiệm trả nhưng bà C, ông B không thực hiện như đã cam kết.

Nay Phòng Giao dịch Ngân hàng C, huyện C yêu cầu bà Nguyễn Thị C và ông Đặng Đình B phải trả tiền nợ gốc và lãi suất phát sinh tạm tính đến ngày 10/4/2019 là 94.382.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 62.200.000 đồng và tiền nợ lãi

32.182.000 đồng).

* Đối với bị đơn

:

Người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn xác định ông Nguyễn Thị C

địa phương. Tại biên bản xác minh ngày 05/4/2019 chính quyền địa phương cũng xác nhận

địa phương

,

. Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt, thông báo và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật về việc khởi kiện của Ngân hàng cho

nhưng trong quá trình tố tụng đến ngày mở phiên tòa xé

C vẫn không có mặt để tham gia tố tụng và tham gia phiên tòa. Tại phiên tòa lần hai vẫn vắng mặt không có lý do.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cƣ Kuin:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử và việc tống đạt các văn bản tố tụng của vụ án từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã giải quyết đúng trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà HĐXX, Thư ký phiên tòa và người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật.

Đối với bị đơn

đã được thông báo về việc khởi kiện của nguyên đơn nhưng không có ý kiến phản hồi gì, vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) để xét xử v ông B.

Về nội dung: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết luận giám định số 55/PC09 ngày 27/6/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh Đắk Lắk khẳng định được ngày

cho

vay số tiền gốc 32.000.000

;

. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn

16

. S

vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Áp dụng các Điều 463, 466 BLDS năm 2015, Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điề

30 Luật hôn nhân và gia đình

-

-

CSXH, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc B

cho nguyên đơn

62.200.000 đồng và lãi suất

.

94.382.000

.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu của nguyên đơn thì đây là vụ án “Tranh chấp

”, bị đơn đăng ký hộ khẩu thường trú

tại thôn 03, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cư Kuin theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Xét bị đơ

đã cấp, tống đạt, thông báo và niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ, về việc khởi kiện của nguyên đơn

vẫn không có mặt để tham gia tố tụng

. Quá trình giải quyết và đưa vụ án ra xét xử, Tòa án tiếp tục triệu tập hợp lệ nhưng

, ông B vẫn không có mặt. Tại phiên tòa lần hai tiếp tục vắng mặt không có lý do, vì vậy HĐXX căn cứ quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt

.

Về nội dung: Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn đề nghị Tòa án buộc bị đơn

có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ vay là: 94.382.149 đồng. Trong đó:

- Nợ gốc: 62.200.000 đồng;

-

HĐXX xét thấy quan hệ pháp luật dân sự giữa nguyên đơn và bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS). Vì vậy quyền và nghĩa vụ của các bên phải được thực hiện và được pháp luật bảo vệ. Theo hợp đồng tín dụng, các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án và Kết luận giám định số 55/PC09 ngày 27/6/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk, HĐXX xác định

có vay của Ngân hàng C, Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk -

số tiền gốc 78.200.000 đồng

:

23/11/2007 vay với số tiền là 32.000.000 đồng;

26/11/2009

, như

;

;

01 năm gia h

-

-

NHCSXH.

Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn

thực hiện không đúng cam kết trả nợ là vi phạm hợp đồng, vi phạm nghĩa vụ trả nợ t

466 B Dâ

2015 nên quyền và lợi ích của nguyên đơn bị xâm phạm, do đó nguyên đơn có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Quá trình thụ lý và giải quyết, Tòa án thực hiện các biện pháp cấp, tống đạt, thông báo và triệu tập hợp lệ cho bị đơn về việc

vẫn

mặt tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên HĐXX cần chấp nhận, buộc

phải có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn số tiền nợ

62.200.000 đồng

,

.

468

.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc

phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 94.382.149 đồng x 5% = 4.719.000 đồng.

: Ngân hàng C - Chi nhánh Đắk Lắk - Phòng giao dịch

(thực hiện theo ủy quyền)

.

Về chi phí tố tụng khác: Do kết luận giám định đơn là có căn cứ nên bị đơn phải chịu toàn bộ số tiền chi phí giám định chữ ký là 5.760.000 đồng. Số tiền này nguyên đơn

phải hoàn trả cho nguyên đơn

.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147,161; 162; 203, 220; 227, 228, 235; 266; 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 358; 463; 466; 468Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 91; 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Điều 27; 30 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

.

Tuyên xử:

: Chấp nhận đơn

khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C - Chi nhánh Đắk Lắk - Phòng giao dịch

(thực hiện theo ủy quyền)

Buộc

h B phải

trả cho Ngân hàng C - Chi nhánh Đắk Lắk -

(thực hiện theo ủy quyền) số tiền nợ vay

tiền nợ 62.200.000 đồng

32.182.000

,

.

phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo

cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng C - Chi nhánh Đắk Lắk -

(thực hiện theo ủy quyền).

2. Về án phí:

phải 4.719.000 đồn

.

3

phải hoàn trả cho Ngân hàng C - Chi nhánh Đắk Lắk -

(thực hiện theo ủy quyền) 5.760.000 đồng tiền chi phí giám định.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ