vanban.org

Bản án 21/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng đi m a khoản 5, đi m a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

* Tuyên xử: V quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Đường C. Cho chị Đường C ly hôn với anh Lý V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng đi m a khoản 5, đi m a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 21/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 08-11-2018.
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Mỹ Hạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đàm Thị Thanh Loan

Ông Phan Minh Đức

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Vàng - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

- i di n i n ki m sát nh n d n th x g ăm, t nh óc Trăng tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Thân Mến - i m s t vi n.

Trong ngày 08 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 145/2018/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp về ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 127/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/10/2018 giữa c c đương sự:

1. Nguy n đơn: Chị Đƣờng C, sinh năm 1987 (Có mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp W, xã B, huyện P, tỉnh Bạc Li u.

2. Bị đơn: Anh Lý V, sinh năm 1988 (Có mặt).

Địa chỉ cư trú: ấp M, xã Q, thị xã N, Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi ki n và t i phiên tòa hôm nay, nguyên đơn ch ường C trình bày như sau:

Vào ngày 30 th ng 4 năm 2016 chị và anh Lý V có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Q, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Vợ chồng chị sống chung có 01 con chung là cháu Lý K, sinh ngày 02/5/2017, hiện con đang sống chung với chị.

Qu trình chung sống vợ chồng chị không có tài sản chung và không có nợ chung, không ai nợ vợ chồng chị.

Từ khoảng th ng 11/2017 thì vợ chồng chị ph t sinh nhiều mâu thuẫn do anh V không chí thú làm ăn, thường xuy n say sĩn, không quan tâm thương y u vợ con n n đời sống vợ chồng không đạt được hạnh phúc và vợ chồng chị bắt đầu sống ly thân từ đó cho đến nay.

Tại phiên tòa hôm nay chị y u cầu:

- Về hôn nhân: Chị y u cầu ly hôn với anh Lý V.

- Về con chung: Chị y u cầu nuôi con chung là ch u Lý K, sinh ngày 02/5/2017 và y u cầu anh V cấp dưỡng nuôi con theo quy định cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

- Về tài sản chung: Chị không y u cầu xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị không y u cầu xem xét, giải quyết.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: hông y u cầu xem xét, giải quyết.

* Bị đơn anh Lý V trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị C về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Trong cuộc sống vợ chồng hằng ngày thì anh thừa nhận cũng có nhậu vô dùng lời lẽ không tôn trọng vợ con nhưng anh còn thương vợ con n n anh không đồng ý ly hôn anh cam kết sẽ khắc phục từ nay sẽ không nhậu đ lo cho vợ con. Nếu như trong trường hợp vợ anh ki n quyết ly hôn tòa n có cho ly hôn thì anh cũng đồng ý đ cho vợ nuôi và nhưng anh không cấp dưỡng nuôi con vì vợ anh muốn ly hôn chứ anh không muốn ly hôn.

- Về tài sản chung: Anh không y u cầu xem xét giải quyết.

- Về nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Anh không y u cầu xem xét, giải quyết.

* Phát biểu của kiểm sát viên:

- Việc tuân theo ph p luật về tố tụng: trong qu trình giải quyết vụ n và tại phi n tòa những người tiến hành tố tụng và c c đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ n: xét thấy chị C và anh V sống chung có tổ chức đ m cưới và có đăng ký kết hôn n n hôn nhân của anh chị là hợp ph p và được ph p luật bảo vệ, nhưng sau khi về sống chung không bao lâu lại ph t sinh mâu thuẫn, không hợp nhau n n cả hai không còn sống chung từ th ng 11/2017 xét thấy, sau khi thụ lý Tòa n cũng đã hòa giải cho hai b n hàn gắn nhưng chị C vẫn ki n quyết xin ly hôn, anh V cam kết khắc phục sửa sai nhưng chị C không đồng ý xét thấy mục đích hôn nhân giữa chị C và V đã trầm trọng đời sống chung không th kéo dài n n việc chị C xin ly hôn là phù hợp quy định n n đề nghị chấp nhận. Về con chung anh chị sống chung có 01 đứa con hiện nay chị C đang nuôi và anh V cũng đồng ý giao con cho chị C nuôi nhưng không đồng ý cấp dưỡng, tuy nhi n theo quy định ph p luật người nào không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định là phù hợp tuy nhi n hai b n không thỏa thuận được n n đề nghị cấp dưỡng bằng ½ mức lương cơ bản tức là 695.000đồng/th ng là phù hợp. Dành quyền thăm nom chăm sóc gi o dục con chung cho anh V không ai được ngăn cản. Từ những phân tích tr n đề nghị HĐXX chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị C đối với anh V, giao con cho chị C nuôi, anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 695.000đồng/th ng, c c vấn đề kh c đương sự không y u cầu n n không đặt ra xem xét. C c b n chịu n phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n và được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:

Quan hệ hôn nhân:

Chị Đường C và anh Lý V kết hôn vào ngày 30/4/2016 tr n cơ sở tự nguyện, có đăng ký và được Uỷ ban nhân dân xã Q cấp giấy chứng nhận kết hôn. Do đó, hôn nhân của chị C và anh V là hôn nhân hợp ph p được ph p luật thừa nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn anh chị chung sống đầm đầm hạnh phúc cũng có con chung nhưng thời gian không bao lâu lại ph t sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống hàng ngày n n đã không còn sống chung từ th ng 11/2017 cho đến nay. Vì vậy, chị C đã làm đơn khởi kiện xin ly hôn. Sau khi thụ lý Tòa n cũng đã tiến hành hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng cho anh, chị đ cùng nhau nuôi dạy con chung nhưng phía chị C ki n quyết xin ly hôn với anh V, anh V thì không đồng ý muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy, từ khi không còn sống chung với nhau đến nay chị C và anh V tự ai nấy sống không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, không thực hiện đúng nghĩa vụ vợ chồng, chị C cho rằng không th tiếp tục chung sống với anh V được nữa vì vậy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, không th hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được n n việc chị C y u cầu ly hôn với anh V là có cơ sở. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nghĩ n n chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị C đối với anh V.

Con chung: Qu trình chung sống chị C và anh V có được 01 đứa con chung tên Lý K, sinh ngày 02/5/2017, hiện nay con đang sống chung với chị C. Chị C y u cầu được nuôi con và y u cầu anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng mức cấp dưỡng theo quy định đây là y u cầu chính đ ng của chị C. Thấy rằng từ khi chị C và anh V không còn sống chung đến nay thì chị C vẫn nuôi con tốt, ch u vẫn ph t tri n bình thường và theo ý kiến của anh V cũng đồng ý cho chị C nuôi con, cho nên việc giao con cho chị C nuôi là phù hợp. Do đó, căn cứ vào Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao ch u K cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi o dục đến tuổi trưởng thành. Đồng thời, dành quyền thăm nom, chăm sóc và gi o dục con chung cho anh V không ai có quyền ngăn cản.

Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Xét thấy, do chị C được giao quyền nuôi con n n việc chị C y u cầu anh V cấp dưỡng nuôi con là phù hợp quy định ph p luật, anh V không đồng ý cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Tuy nhiên, căn cứ vào Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định người không trực tiếp nuôi con thì có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con; do c c b n không thỏa thuận được mức cấp dưỡng n n mức cấp dưỡng bằng 50% mức lương cơ bản do Nhà nước quy định cũng phần nào đảm bảo nhu cầu cơ bản của một người tại thời đi m xét xử, n n mức cấp dưỡng là 695.000đồng/th ng. Về phương thức cấp dưỡng được ấn định là hàng th ng một lần, được tính k từ ngày xét xử sơ thẩm (08/11/2018) đến khi ch u K đủ 18 tuổi.

V tài s n chung, nợ chung: Chị C và anh V không y u cầu Tòa n xem xét, giải quyết n n HĐXX không đặt ra xem xét.

Nghĩa vụ cấp dƣỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn: C c b n đương sự không y u cầu xem xét, giải quyết, n n HĐXX không đặt ra xem xét.

Tại phi n tòa hôm nay, vị đại diện Viện ki m s t nhân dân thị xã Ngã Năm ph t bi u ý kiến:

- Về việc tuân theo ph p luật: Trong qu trình giải quyết vụ n, k từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị n, Thẩm ph n, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân theo c c quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý vụ n đúng thẩm quyền, thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ n ra xét xử và mở phi n tòa theo đúng quy định của ph p luật tố tụng dân sự. Nguy n đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ n: xét thấy chị C và anh V sống chung có tổ chức đ m cưới và có đăng ký kết hôn n n hôn nhân của anh chị là hợp ph p và được ph p luật bảo vệ, nhưng sau khi về sống chung không bao lâu lại ph t sinh mâu thuẫn, không hợp nhau n n cả hai không còn sống chung từ th ng 11/2017. Xét thấy, sau khi thụ lý Tòa n cũng đã hòa giải cho hai b n hàn gắn nhưng chị C vẫn ki n quyết xin ly hôn, anh V cam kết khắc phục sửa sai nhưng chị C không đồng ý xét thấy mục đích hôn nhân giữa chị C và anh V đã trầm trọng đời sống chung không th kéo dài n n việc chị C xin ly hôn là phù hợp quy định n n đề nghị chấp nhận. Về con chung anh chị sống chung có 01 đứa con hiện nay chị C đang nuôi và anh V cũng đồng ý giao con cho chị C nuôi nhưng không đồng ý cấp dưỡng, tuy nhi n theo quy định ph p luật người nào không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định là phù hợp tuy nhi n hai b n không thỏa thuận được n n đề nghị cấp dưỡng theo mức lương cơ bản là 695.000đồng/th ng là phù hợp. Dành quyền thăm nom chăm sóc gi o dục con chung cho anh V không ai được ngăn cản. Từ những phân tích tr n đề nghị HĐXX chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị C đối với anh V, giao con cho chị C nuôi, anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng 695.000đồng/th ng, c c vấn đề kh c đương sự không y u cầu n n không đặt ra xem xét. C c b n chịu n phí theo quy định.

Xét ý kiến của đại diện Viện ki m s t tại phi n tòa hôm nay là có căn cứ, đúng quy định ph p luật và phù hợp với nhận định n u tr n của HĐXX nghĩ n n chấp nhận.

Án phí sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và đi m a khoản 5, đi m a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Chị C phải chịu 300.000đồng n phí hôn nhân và gia đình; anh V phải chịu 300.000đồng tiền n phí cấp dưỡng theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng đi m a khoản 5, đi m a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

* Tuyên xử:

1. V quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Đường C. Cho chị Đường C ly hôn với anh Lý V.

2. V con chung: Giao con tên Lý K, sinh ngày 02/5/2017 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng. Buộc anh Lý V cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng là 695.000đồng/th ng đến khi ch u K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 08/11/2018.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung cho anh V không ai có quyền ngăn cản.

3. V tài s n chung, nợ chung: C c đương sự không y u cầu n n không đặt xem xét giải quyết.

4. Nghĩa vụ cấp dƣỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: C c đương sự không y u cầu, n n HĐXX không đặt ra xem xét.

5. V án phí sơ thẩm: chị Đường C phải chịu 300.000 đồng n phí hôn nhân và gia đình; anh V phải chịu 300.000đồng tiền n phí cấp dưỡng. Tiền n phí của chị C được khấu trừ vào số tiền tạm ứng n phí đã nộp là 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0005026 ngày 10/9/2018 của Chi cục Thi hành n dân sự thị xã Ngã Năm. Như vậy, chị C đã nộp xong tiền n phí.

C c đương sự có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơi nhận:

Cỡ chữ