- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Ngọc Th.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH NINH THUẬN Bản án số: 21/2018/HNGð-ST Ngày: 26/11/2018 V/v "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Tiến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Liên.
2. Bà Hứa Thị Mây Sum.
- Thư ký phiên Tòa: Ông Quảng ðại Phát - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
- ðại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: Bà Từ Nữ Lệ Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2018/TLST-HNGð ngày 17 tháng 9 năm 2018, về việc:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 19/2018/QðXXST-HNGð ngày 31 tháng 10 năm 2018 và Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số: 24/2018/QðST-HNGð ngày 15 tháng 11 năm 2018 giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1988; ñịa chỉ cư trú: Thôn Th, xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Có mặt).
2. Bị ñơn: Anh Lê Ngọc Th, sinh năm 1983; ñịa chỉ cư trú: Thôn Th, xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên ñơn chị Trần Thị Q trình bày:
Chị và anh Lê Ngọc Th tự tìm hiểu lấy nhau vào năm 2010, ñến ngày 07/4/2011 vợ chồng mới ñăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Quá trình chung sống lúc ñầu hạnh phúc, ñến ñầu năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chị có làm ñơn ñến Tòa án xin ly hôn với anh Th, sau ñó vợ chồng tự thỏa thuận về lại với nhau nhưng anh Th không thay ñổi tính tình. Nguyên nhân vợ chồng ly hôn nhau là do tính tình không hợp, không thống nhất về quan ñiểm sống, anh Th thường hay uống rượu về nhà chửi bới ñánh ñập chị và có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn với nhau. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gia ñình xảy ra trầm trọng, mạnh ai nấy sống hơn 03 tháng nay nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ñược ly hôn với anh Th. Về con chung chị và anh Th có 02 con chung tên Lê Thị Kim T, sinh ngày 18/9/2011 và Lê Thị Thục N, sinh ngày 29/12/2014 hiện các con ñang ở với chị. Nếu ly hôn chị yêu cầu ñược tiếp tục nuôi con, vì anh Th không có trách nhiệm ñối với con và chị tự nguyện không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung chị và anh Th tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí chị tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Trong suốt qúa trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Tòa án ñã tống ñạt hợp lệ cho bị ñơn anh Lê Ngọc Th, nhưng anh Th vẫn không có văn bản nêu ý kiến và cố tình không ñến Tòa án.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho ñến trước thời ñiểm Hội ñồng xét xử nghị án: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho ñến trước thời ñiểm Hội ñồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa ñã thực hiện ñúng quy ñịnh của pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho ñến trước thời ñiểm Hội ñồng xét xử nghị án: Nguyên ñơn ñã thực hiện ñầy ñủ quyền, nghĩa vụ tố tụng; bị ñơn chưa thực hiện ñầy ñủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy ñịnh của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: ðề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn; ñương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñịnh pháp luật.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị Q khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn anh Lê Ngọc Th và yêu cầu giải quyết nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 35, ñiểm a khoản 1 ðiều 39 và ðiều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xác ñịnh quan hệ tranh chấp trong vụ án là "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Ngọc Th ñã ñược Tòa án triệu tập hợp lệ ñến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Th.
[3]. Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Lê Ngọc Th ñược xây dựng trên cơ sở tự nguyện và có ñăng ký kết hôn vào ngày 07/4/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện T, tỉnh Ninh Thuận ñúng theo quy ñịnh của pháp luật nên ñược xác ñịnh là hôn nhân hợp pháp.
- Về tình trạng hôn nhân: Tại phiên tòa chị Trần Thị Q kiên quyết xin ñược ly hôn với anh Lê Ngọc Th do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng và hiện nay không còn sống chung. Tại ñơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân, biên bản làm việc tại chính quyền ñịa phương nơi vợ chồng anh Th, chị Q cư trú cho thấy: Vợ chồng anh Th, chị Q sau khi lấy nhau về chung sống tương ñối hạnh phúc, ñến ñầu năm 2018 mâu thuẫn gia ñình xảy ra nên chị Q làm ñơn ñến Tòa án xin ly hôn với anh Th. Quá trình giải quyết, anh Th xin chị Q bỏ qua những lỗi lầm của mình và có nguyện vọng xin vợ chồng về ñoàn tụ ñể cùng nhau ñể nuôi dạy con cái sau này. Chị Q thấy anh Th có thiện chí như vậy nên chị Q xin rút ñơn ly hôn (Theo Quyết ñịnh ñình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 06/2018/QðST-HNGð ngày 29/5/2018). Sau khi vợ chồng về chung sống với nhau, anh Th vẫn không thay ñổi nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, anh Th không có trách nhiệm với vợ con và hay uống rượu về nhà chửi bới, ñánh ñập chị Q dẫn ñến mâu thuẫn gia ñình không thể hàn gắn ñược nên chị Q dắt các con về nhà cha, mẹ ruột của chị Q sinh sống. Hiện nay tình cảm giữa chị Q và anh Th không còn, mạnh ai người ñó sống từ tháng 7/2018 cho ñến nay. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng ñã ñến nhà anh Th ñể tống ñạt các thủ tục cho anh Th nhưng anh Th không có ở nhà nên Tòa án ñã làm thủ tục niêm yết tại nhà anh Th, UBND xã nơi anh Th cư trú và Tòa án. Qua xác minh cho thấy anh Th hiện nay có mặt tại ñịa phương, vẫn ñang sinh sống một mình ở nhà, hàng ngày vẫn ñi làm thuê từ sáng cho ñến chiều. Anh Th biết chị Q có ñơn ñến Tòa án xin ly hôn anh Th, nhưng anh Th không tới Tòa án ñể giải quyết và anh Th cũng không có ý kiến gì ñối với yêu cầu xin ly hôn của chị Q. Như vậy, Tòa án ñã thực hiện ñúng thủ tục tống ñạt cho anh Th, nhưng anh Th vẫn cố tình vắng mặt. ðiều này thể hiện anh Th không có thiện chí ñoàn tụ gia ñình, không tha thiết bảo vệ hạnh phúc gia ñình. Chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Q và anh Th mâu thuẫn ñã trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy, yêu cầu ly hôn và nuôi con của chị Q là có căn cứ, phù hợp với quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 56 của Luật Hôn nhân và gia ñình nên Hội ñồng xét xử chấp nhận.
- Về quan hệ con chung: Chị Q và anh Th có 02 con chung tên Lê Thị Kim T, sinh ngày 18/9/2011 và Lê Thị Thục N, sinh ngày 29/12/2014. Từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau cho ñến nay, chị Q là người ñang trực tiếp nuôi con và nguyện vọng của con (Cháu Lê Thị Kim T) là xin ñược ở với mẹ nếu cha mẹ ly hôn. ðể ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống và tương lai sau này cho con và cần có mẹ ñể chăm sóc nên Hội ñồng xét xử xét thấy việc giao con cho chị Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 81 của Luật Hôn nhân và gia ñình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa, chị Q không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật nên Hội ñồng xét xử không xét ñến.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia ñình không ñược cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy ñịnh tại ðiều 82, ðiều 83 của Luật hôn nhân và gia ñình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xét ñến.
- Về án phí: Chị Q tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí. Căn cứ ðiều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 14 thì chị Q phải chịu 300.000ñ (Ba trăm nghìn ñồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào các ðiều 51, ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 83 của Luật Hôn nhân và gia ñình; khoản 1 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 35, ñiểm a khoản 1 ðiều 39, ðiều 147, ðiều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 14.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Ngọc Th.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Thị Kim T, sinh ngày 18/9/2011 và Lê Thị Thục N, sinh ngày 29/12/2014 cho chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Ngọc Th không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia ñình không ñược cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Chị Trần Thị Q phải chịu 300.000ñ (Ba trăm nghìn ñồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ñược khấu trừ vào số tiền 300.000ñ (Ba trăm nghìn ñồng) mà chị Q ñã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016324 ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Q ñã nộp ñủ án phí dân sự sơ thẩm.
ðương sự có mặt ñược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (Ngày 26/11/2018). ðương sự vắng mặt ñược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc ñược tống ñạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã Ph; - Các ñương sự; - Lưu. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Tiến |