- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ve ly hôn và con chung"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh; Điều
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21 /2018/ HNGĐ-ST Ngày: 09/11/ 2018. “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Đôn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thế Chiến.
2. Bà Bùi Thị Thiềm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Quang Hùng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Ana tham gia phiên toà:
Ông Nguyễn Hồng Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 11 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2018/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 về Tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2018/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2018/QĐST – HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: Thôn 4, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Thôn 4, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 12/6/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án bà Trần Thị Thu T trình bày: Bà Trần Thị Thu T kết hôn với ông Nguyễn Văn T1 vào năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K. Sau khi kết hôn vợ chồng bà T và ông T1 sống hạnh phúc được 07 năm sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong cuộc sống, ôngT1 không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình, thường xuyên uống rượu, đánh đập, chửi bới xúc phạm đến gia đình bà T. Từ những nguyên nhân trên bà T nhận thấy giữa bà T và ông T1 không còn tình cảm, không còn thương yêu nhau, nên bà T đề nghị Tòa án giải quyết cho bà T ly hôn với ông T1.
Về con chung: Bà T và ông T1 có 01con chung là cháu Nguyễn Thị Thủy T2, sinh ngày: 22/9/2011. Khi ly hôn bà T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không cầu yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trinh giải quyết vu ̣ án Cán bộ Tòa án nhân dân huyện K đã nhiều lần tới nhà
̀ để làm việc với ông T1 tuy nhiên ông T1 không có mặt ở nhà nên Tòa án nhân dân huyê ̣n K, tỉnh Đắk Lắk đa tiến hã
̀nh niêm yết các văn bản tố tu ̣ng cho ông T1 theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông Nguyễn Văn T1 vẫn cố tinh không chấp hành,
̀ không có mă ̣t ta ̣i Tòa án để trinh bày ý kiến, tham gia tố tu ̣ng giải quyết vu ̣ án.
̀
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của BLTTDS.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, về thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, gửi thông báo thụ lý vụ án đúng theo quy định tại các Điều 28; 35; 39; 68; 97; 196; 203; 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thu T. Cho bà T được ly hôn với ông Nguyễn Văn T1.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thủy T2, sinh ngày: 22/9/2011cho bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Nguyễn Văn T1 hiện trú tại: Thôn 4, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đăk Lăk.
Về tố tu ̣ng: Quá trinh giải quyết vu ̣ án Tòa án nhân dân huyê ̣n K, tỉnh Đắk
̀ Lắk đa tiến hã
̀nh tống đa ̣t các văn bản tố tu ̣ng cho bi ̣ đơn lên Tòa án làm viê ̣c theo đúng quy đi ̣nh pháp luâ ̣t được quy đi ̣nh ta ̣i Điều 177, Điều 179 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự. Tại phiên tòa lần thứ 2, bị đơn Nguyễn Văn T1 vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu T kết hôn với ông Nguyễn Văn T1 vào năm 2009 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K. Sau khi kết hôn vợ chồng ông T1 và bà T sống hạnh phúc được 07 năm sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong cuộc sống, ông T1 không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình, thường xuyên uống rượu, đánh đập, chửi bới xúc phạm đến gia đình bà T. Bà T và ông T1 đã ly thân khoảng 05 tháng.
Theo biên bản xác minh ngày 03/8/2018 về tình trạng hôn nhân giữa bà Trần Thị Thu T với ông Nguyễn Văn T1 thể hiện: Bà T và ông T1 có hộ khẩu thường trú tại thôn 4, xã B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Giữa bà T và ông T1 có quan hệ vợ chồng và có xảy ra mâu thuẫn.Hiện nay bà T đã chuyển về nhà mẹ đẻ của bà T để ở, không còn sống chung với ông T1. Chính quyền địa phương đã tiến hành hòa giải mâu thuẫn giữa bà T và ông T1 nhưng không thành. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Văn T1 là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ vào Điều 51; Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
̀
cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử cho bà Trần Thị Thu T được ly hôn vớ i ông Nguyễn Văn T1.
Về con chung: Trong thờ i kỳ hôn nhân bà T và ông T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Thủy T2, sinh ngày: 22/9/2011. Khi ly hôn bà T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không cầu yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con. Để đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên, xem xét tinh hinh thực tế của bà Trần
̀
̀ Thị Thu T có đủ điều kiê ̣n để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con hàng ngày, hơn nữa nguyê ̣n vo ̣ng của cháu T2 là được ở vớ i mẹ. Căn cứ vào Điều 81 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh, Hô ̣i đồng xét xử thấy cần giao cháu Nguyễn Thị Thủy T2, sinh ngày: 22/9/2011 ̀ cho bà Trần Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo du ̣c là hợp lý và cũng để đảm bảo quyền lợi mo ̣i mă ̣t cho cháu về ăn mă ̣c, ho ̣c hành cùng những điều kiê ̣n khác cho sự phát triển về tinh thần và thể chất của các cháu. Bà Trần Thị Thu T không yêu cầu ông Nguyễn Văn T1 cấp dưỡng nuôi con là có căn cứ cần được chấp nhâ ̣n.
Ông Nguyễn Văn T1 có quyền và nghia vu ̣̃
thăm nom con chung không ai được cản trở .
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phi: Bà Trần Thị Thu T phải chi ̣u án phi ly hôn sơ thẩm theo quy
́
́ định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh; Điều
̀ 177, Điều 179 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; ; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban
̀ thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i về mứ c thu, miễn, giảm, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng phi, lê ̣ phi Tòa
́ án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Thu T.
1. Về hôn nhân: Xử cho bà Trần Thị Thu T được ly hôn vớ i ông Nguyễn Văn T1
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thủy T2, sinh ngày: 22/9/2011 cho bà Trần Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo du ̣c đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn T1 có quyền và nghia vu ̣̃
thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phi: Bà Trần Thị Thu T phải nô ̣p án phi ly hôn sơ thẩm là 300.000đ
́
́ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi mà bà T đa nô ̣̃ p ta ̣i Chi
́ cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n K, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số 0005681 ngày 20/6/2018.
Bà Trần Thị Thu T có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn T1 có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c niêm yết theo thủ tu ̣c hợp lê ̣./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện, VKSND tỉnh; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trần Đôn |