vanban.org

Bản án 21/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HÒA!
TỈNH!PHÚ!YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 9 - 2018.
Về việc tranh chấp: Xin ly hôn.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: !Bà Lê Thanh Huệ.
Các"Hội"thẩm nhân"dân:
1. Bà Trần Thị Thu Ba;
2. Ông Nguyễn Giáo Khoa.
Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
tòa: Ông Dương Thanh Nhuận – Kiểm sát viên.
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 258/2017/TLST- HNGĐ
ngày 04 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp “Xin"ly"hôn”,"theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 18/2018/QĐXX- ST ngày 08 tháng 8 năm 2018; giữa các đương
sự:
tỉnh Phú Yên – Có mặt.
Phú Yên – Vắng mặt.
quận B, Hà Nội;
N. Ông B ủy quyền cho ông C – Phó giám đốc Chi nhánh ngân hàng N (Văn bản
ủy quyền ngày 22/6/2018) - Có mặt.
!

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

*"Nguyên"đơn"chị"T"và"bị"đơn"anh"P"trình"bày:"

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh P kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào

năm 2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào năm 2002.

Chị T khai: Sau khi kết hôn, vợ chồng chị T, anh P sống hạnh phúc một

thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vã, có lúc anh P đánh chị T. Cách đây khoảng 10 năm, chị T làm đơn xin ly hôn, nhưng khi đó anh P hứa sửa chữa khuyết điểm nên chị T rút đơn. Sau đó, giữa anh P, chị T tiếp tục có mâu thuẫn và từ tháng 7 năm 2017, hai bên tự sống xa nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay, chị T nhận thấy tình cảm đã hết nên xin được ly hôn anh P.

Anh P khai hai bên không có mâu thuẫn gì, cách đây khoảng 10 năm chị

T và anh P nói qua lại, chị T làm đơn xin ly hôn, sau đó rút đơn. Từ đó, vợ chồng sống hạnh phúc đến nay. Thời gian vừa qua, chị T thường xuyên đi tắm biển, không hoàn thành việc may quần áo cho khách, anh P nói thì chị T bỏ đi nơi khác sống. Anh P nhận thấy còn tình cảm với chị T nên không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là V – sinh ngày 28/8/2002, A –

sinh ngày 16/11/2011. Hiện các cháu A, V đang do chị T nuôi dưỡng. Chị T xin nuôi các con không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh P xin nuôi con tên A, chị T nuôi con tên V, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung và nợ: Hai bên thống nhất có số tiền bán xe mô tô là

20.000.000đ (Hai" mươi" triệu" đồng) hiện anh P đang quản lý; có nợ của Chi nhánh ngân hàng N số tiền 30.000.000đ (Ba" mươi" triệu" đồng)"tiền gốc và lãi phát sinh; thống nhất trả nợ cho Ngân hàng bằng số tiền bán xe mô tô nói trên, số nợ còn lại chia hai.

*"Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan"đại"diện"Chi"nhánh"Ngân"N"trình"

bày:"

"

Vào ngày 02/6/2016, vợ chồng anh P, chị T có vay của Chi nhánh ngân

hàng N số tiền 30.000.000đ để chăn nuôi bò, lãi suất vay 10%/năm, thời hạn vay 24 tháng (Ngày"đến"hạn"02/6/2018). Đến nay, đã hết hạn trả nợ theo Hợp đồng, chị T, anh P còn nợ số tiền vốn vay 30.000.000đ (Ba"mươi"triệu"đồng) và lãi tính đến ngày xét xử là: 5.450.000đ (Năm" triệu" bốn" trăm" năm" mươi" nghìn" đồng).Tổng cộng: 35.450.000đ (Ba"mươi"lăm"triệu"bốn"trăm"năm" mươi" nghìn" đồng); yêu cầu chị T, anh P trả toàn bộ số nợ nói trên. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa phát

biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

+Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử,

Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.

+ Việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly

hôn của chị T. Về con chung: Giao cho chị T tiếp tục nuôi các con chung, ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị T. Tài sản chung và nợ: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh P được sở hữu số tiền bán xe mô tô 20.000.000đ, có trách nhiệm trả cho Chi nhánh Ngân hàng N: 27.725.000đ; chị T trả cho Chi nhánh Ngân hàng N: 7.725.000đ. Nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

!

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2

nhưng vắng mặt không có lý do. Áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh P.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 04 tháng 02 năm 2002, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị T, anh P có mâu thuẫn do bất

đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Sự việc kéo dài và từ tháng 7 năm 2017, chị T, anh P tự sống xa nhau, không ai còn quan tâm đến ai. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị T, anh P đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T: Chị T được ly hôn anh P.

[3] Về con chung: Xét thấy các con chung V, A lâu nay do chị T trực tiếp

nuôi dưỡng, đã quen sống cùng chị T. Cháu V và A đều có nguyện vọng được sống cùng chị T. Do đó, để giúp các cháu V, A phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận yêu cầu của chị T: Giao các cháu V, A cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T là thợ may, có thu nhập ổn định, đủ khả

năng nuôi con và chị T không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con nên không buộc anh P phải cấp dưỡng nuôi con.

[3] Tài sản chung và nợ: Các đương sự thống nhất tài sản chung có số

tiền bán xe mô tô 20.000.000đ do anh P quản lý, thống nhất có nợ của Chi nhánh Ngân hàng N số tiền 30.000.000đ và lãi tính đến ngày xét xử: 5.450.000đ; thống nhất anh P dùng số tiền bán xe trả nợ cho ngân hàng, số nợ còn lại chia hai. Xét sự thỏa thuận này là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận: Giao anh P sở hữu số tiền 20.000.000đ, anh P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 27.725.000đ (Hai" mươi"bảy"triệu"bảy"trămhai"mươi"lăm"nghìn"đồng); chị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền 7.725.000đ (Bảy"triệu"bảy"trăm"hai"mươi"lăm"nghìn"đồng).

[4] Về án phí Dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị T phải chịu án phí dân sự

sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ, án phí về nợ chung là 886.250đ, quy tròn số: 886.000đ. Anh P phải chịu án phí về nợ chung là 886.250đ, quy tròn 886.000đ."

Vì"các"lẽ"trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị T: Chị T

được ly hôn anh P.

2. Con chung:

Giao 02 con chung tên V – sinh ngày 28/8/2002, A – sinh ngày

16/11/2011 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Tài sản chung và nợ:

+ Giao anh P được sở hữu số tiền bán xe mô tô: 20.000.000đ (Hai"mươi"

triệu"đồng)"(Anh"P"đã"quản"lý)."

+ Anh P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N số tiền: 27.725.000đ (Hai"

mươi" bảy" triệu" bảy" trăm" hai" mươi" lăm" nghìn" đồng); trong đó, tiền gốc: 25.000.000đ (Hai"mươi"lăm"triệu"đồng),"tiền lãi: 2.725.000đ (Hai"triệu"bảy"trăm" hai"mươi"lăm"nghìn"đồng).""

+ Chị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N số tiền: 7.725.000đ (Bảy"

triệu"bảy"trăm"hai"mươi"lăm"nghìn"đồng); trong đó, tiền gốc: 5.000.000đ (Năm" triệu"đồng),"tiền lãi: 2.725.000đ (Hai"triệu"bảy"trăm"hai"mươi"lăm"nghìn"đồng).""

"

Kể"từ"ngày"tiếp"theo"của"ngày"xét"xử"sơ"thẩm,"chị"T,"anh"P"còn"phải"tiếp"

tục"chịu"khoản"tiền"lãi"quá"hạn"của"số"tiền"nợ"gốc"chưa"thanh"toán,"theo"mức"lãi" suất"mà"các"bên"thỏa"thuận"trong"hợp"đồng"cho"đến"khi"thanh"toán"xong"khoản" nợ"gốc"này."Trường"hợp"trong"hợp"đồng"tín"dụng,"các"bên"có"thỏa"thuận"về"việc" điều"chỉnh"lãi"suất"cho"vay"theo"từng"thời"kỳ"của"Ngân"hàng"cho"vay"thì"lãi"suất" mà"chị"T,"anh"P"phải"tiếp"tục"thanh"toán"cho"Ngân"hàng"theo"quyết"định"của" Tòa" án" cũng" sẽ" được" điều" chỉnh" cho" phù" hợp" với" sự" điều" chỉnh" lãi" suất" của" Ngân"hàng"cho"vay.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là

300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng);"án phí về nợ chung: 886.000đ (Tám"trăm"sáu" mươi"sáu"nghìn"đồng). Tổng cộng: 1.186.000đ (Một"triệu"một"trăm"tám"mươi" sáu"nghìn"đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 1.300.000đ (Một"triệu"ba"trăm" nghìn"đồng)"tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại phiếu thu số 0004054 ngày 04/12/2017 và phiếu thu số 0008712 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, hoàn lại cho chị T: 114.000đ (Một"trăm"mười"bốn"nghìn"đồng)."

"

+ Anh P phải chịu án phí dân sự về nợ chung: 886.000đ (Tám"trăm"sáu"

mươi"sáu"nghìn"đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba"trăm"nghìn" đồng)" tiền tạm ứng án phí mà anh P đã nộp tại phiếu thu số 0004084 ngày 25/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, anh P còn phải nộp: 586.000đ (Năm"trăm"tám"mươi"sáu"nghìn"đồng)."

Hoàn lại cho Chi nhánh Ngân hàng N số tiền: 750.000đ (Bảy"trăm"năm"

mươi"nghìn"đồng)"đã thu"phiếu thu số 0008938 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Trường"hợp"bản"án"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"Thi"hành"

án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự"có" quyền"thoả"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"7"và"9"Luật"Thi" hành"án"dân"sự;"Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30" Luật"thi"hành"án"dân"sự."

Nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa

được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản

án được tống đạt hợp lệ.

TM/!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

Cỡ chữ