vanban.org

Bản án 21/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

*Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trình Thị L. Cho chị Trình Thị L được ly hôn anh Đỗ Văn Q. *Về án phí: Chị Trình Thị L phải chịu: 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí: 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo bi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 12/6/2018
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN,TỈNH THANH HÓA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Trung Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Hà.

2. Ông Nguyễn Văn Hạnh.

-Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Ngày 12/6/2018. Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 53/2018/TLST – HNGĐ ngày 20/3/2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trình Thị L – sinh năm 1991

Địa chỉ: xóm 4, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, (vắng mặt).

* Bị đơn: Anh Đỗ Văn Q – sinh năm 1988.

Địa chỉ: xóm 4, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 19/3/2018 và bản tự khai ngày 06/4/2018 chị Trình Thị L trình bày.

Sau một thời gian tìm hiểu chị và anh Đỗ Văn Q kết hôn ngày 22/12/2015 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh Q thường xuyên rượu chè, đánh đập vợ con và có thái độ xúc phạm đến gia đình bên vợ. Hơn nữa vì cưới nhau lâu mà vợ chồng không có con chung, cũng là nguyên nhân làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2017 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, có sống chung cũng không hạnh phúc, nên chị L làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đỗ Văn Q.

Về con chung: Chị L và anh Q không có con chung.

Về tài sản: Chị L không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Q, nhưng anh Q cố tình vắng mặt nên Tòa án đã tiến hành gặp bố mẹ anh Q, nhưng bố mẹ anh Q cũng từ chối nhận, nên phải tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo luật định. Vì vậy Tòa án chỉ tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ đối với chị L và không tiến hành hòa giải được

Tại phiên tòa hôm nay anh Q vẫn vắng mặt, nên HĐXX quyết định xét xử vắng mặt anh Q. Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt. HĐXX quyết định xét xử vắng mặt cả hai đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, chủ tọai phiên tòa công bố những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án , Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Đỗ Văn Q bằng biện pháp niêm yết theo luật định. Nhưng trong quá trình giải quyết vụ án anh Q vắng mặt, nên không thống nhất được hướng giải quyết vụ án. Ngày 24/5/2018 Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Thanh Hóa đã đưa vụ án ra xét xử lần thứ nhất, anh Q và chị L vắng mặt nên phải hoãn phiên tòa. Như vậy việc anh Q không đến Tòa án để giải quyết vụ án là trường hợp cố tình trốn tránh.Chị L có đơn xin xử vắng mặt. Theo qui định tại điểm a khoản 2 Điều 227 ; khoản 3 Điều 228 BLTTDS, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử lần hai - vắng mặt cả anh Q và chị L.

Về hôn nhân: Chị Trình Thị L và anh Đỗ Văn Q kết hôn ngày 22/12/2015, trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình đồng ý, không ai cản trở, cưới có đăng ký kết hôn, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, anh Q rượu chè bê tha, đánh chửi vợ, xúc phạm gia đình bên vợ, vợ chồng chậm có con chung, khiến cả hai vợ chồng càng xa cách về mặt tình cảm, đã sống ly thân từ tháng 12/2017 đến nay. Vì vậy, nghĩ cần xử cho chị L được ly hôn anh Đỗ Văn Q là phù hợp qui định của pháp luật và thực tế.

Về con chung: Chị L và anh Q không có con chung - nên miễn xét.

Về tài sản: Chị L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên miễn xét.

Về án phí: Chị Trình Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo qui định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

*Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trình Thị L. Cho chị Trình Thị L được ly hôn anh Đỗ Văn Q.

*Về án phí: Chị Trình Thị L phải chịu: 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí: 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002714 ngày 20/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị L đã nộp đủ án phí.

*Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Tr êng hîp Bản án ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6,7,7a vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù

Cỡ chữ