- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụn : Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân ia đình; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39; điều 147 và điều 227- B TTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTV H n ày 30/12/2016 về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
| TOÀ ÁN THÀNH PHỐ H, TỈNH H ----------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2017/HNGĐ - ST N ày 12/12/2017 “V/V Tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H – TỈNH H
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: n Đ uan
- Các hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Vũ Thị Thùy Đ
2/ Bà N uyễn Thị H
- Thư ký phiên tòa:
n Bùi Mạnh Q – Thư ký
TAND
thành phố H, tỉnh H.
- Đại diện VKSND TP H, tỉnh H n N uyễn Anh T – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
N ày 12/12/2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H xét xử sơ thẩm côn khai vụ án về tranh chấp ly hôn thụ lý số: 169/2017/TLST – HNGĐ n ày 12/110/2017, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2017/ ĐXX - HNGĐ n ày 27/11/2017 iữa các đươn sự:
*Nguyên đơn: Anh Trần Văn C - Sinh năm 1972 – Có mặt tại phiên Tòa;
- HKTT: Thôn , xã Tân H, TP H, tỉnh H.
*BÞ ®¬n: Chị Trần Thị Thu T - Sinh n¨m 1992 - Vắng mặt tại phiên tòa có lý do ( Có đơn xin xử vắng mặt).
- HKTT: Thôn , xã T, TP H, tỉnh H.
- Hiện trú tạm trú tại: Số nhà 125, ấp T, xã T, TP V, tỉnh V.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1- Cháu Trần Lam P, sinh n ày 13/6/2011- Vắng mặt có lý do
HKTT: Thôn , xã T, TP H, tỉnh H.
N ười đại diện cho cháu P: Anh Trần Văn C ( Bố đẻ của cháu P);
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện cùn các tài liệu có tron hồ sơ vụ án, thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Anh Trần Văn C và chị Trần Thị Thu T, kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăn ký kết hôn tại UBND xã T, tp. H, tỉnh H vào n ày 22/4/2011. Sau khi làm lễ cưới xong vợ chồng anh chị về chung sống tại nhà bố mẹ đẻ anh anh C ở T, TP H. uá trình chun sống vợ chồng sống hạnh phúc được khoản 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. N uyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do tính tình khôn hợp nhau, nhiều lần chị T đã bỏ nhà đi, sau đó lại về vợ chồng lại về chung sống với nhau, nhưn chỉ được một thời gian ngắn thì vợ chồng lại xảy ra mâu thuẫn cãi nhau. Do mâu thuẫn căn thẳn nên chị T đã bỏ nhà đi thuê nhà để ở trọ từ thán 4/2016, sau đó bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở Ấp T, xã T, TP V, tỉnh V từ đó cho tới nay cả hai bên khôn hề quan tâm ì tới nhau nữa.
Nay anh C xác định khôn còn tình cảm ì với chị T nữa và cũn khôn thể sốn chun được với chị T nữa, nên anh đề nghị Tòa án iải quyết cho anh được ly hôn với chị T để giải phón cho cả hai bên.
Chị T cũn nhất trí ly hôn với anh C vì xác định vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và vợ chồn đã sốn ly thân nhau từ thán 4/2016 cho tới nay, cả hai bên khôn hề quan tâm ì tới nhau nữa.
- Về con chung: Anh C và chị T khẳn định vợ chồn có 01 con chun là cháu Trần Lam P, sinh n ày 13/6/2011, hiện cháu đan ở với anh C. Anh C có quan điểm xin tiếp tục được nuôi cháu P, khôn yêu cầu chị T phải cấp dưỡn nuôi con chun cho anh. Chị T có quan điểm nhất trí để anh C tiếp tục nuôi cháu P và khôn cấp dưỡn nuôi con chun cho anh C.
- Về tài sản chung: Anh C và chị T khẳn định là vợ chồn khôn có ì cả, nên cả hai anh chị khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.
- Về công nợ chung, về công sức đóng góp đối với hai bên gia đình, ruộng canh tác nông nghiệp 03: Anh C và chị T khẳn định vợ chồn tôi khôn có ì, nên cả hai anh chị khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay:
N uyên đơn anh C vẫn giữ n uyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án iải quyết cho anh được ly hôn với chị T và anh xin được cháu Trần Lam P, khôn yêu cầu chị T phải đón óp nuôi con chun cho anh. Về tài sản, côn nợ, côn sức đón óp đối với hai bên ia đình, ruộn canh tác nôn n hiệp anh C khẳn định là khôn có ì, nên anh khôn yêu cầu Tòa án iải quyết.
Chị Trần Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện VKSND thành phố H phát biểu quan điểm: Tòa án đã thực hiện đún các quy định của B TTDS tron quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa hôm nay, HĐXX đã thực hiện đún quy định trong việc xét xử. Thư ký phiên Tòa đã thực hiện đún quy định của B TTDS. N uyên đơn và Bị đơn đã thực hiện đún các quy định của BLTTDS.
- Nhữn yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm tố tụng ở iai đoan sơ thẩm:
Đối với thẩm phán cần n hiêm túc rút kinh n hiệm trong thủ tục mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, côn khai chứng cứ vì khôn ửi cho bị đơn thôn báo về việc giao nộp, tiếp cận, côn khai chứng cứ.
- Về đường lối giải quyết vụ án: Căn cứ vào các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân ia đình, điều 147 và điều và 227 - B TTDS và N hị quyết số 326/2016/UBTV H14 n ày 30/12/2016. Chấp nhận đơn khởi kiện của anh C, cho anh C được ly hôn với chị T.
- Về con chung: Giao cháu Trần Lam P cho anh Trần Văn C tiếp tục nuôi dưỡn , chăm sóc iáo dục cho đến khi cháu trưởn thành đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh C khôn yêu cầu chị T phải cấp dưỡn nuôi cháu Trần Lam P cho anh.
- Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp với hai bên gia đình, ruộng canh tác nông nghiệp: Anh C khôn đề nghị giải quyết nên khôn xem xét.
- Về án phí: Buộc anh C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Sau khi n hiên cứu các tài liệu có tron hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồn xét xử nhận định: Anh Trần Văn C và chị Trần Thị T, kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăn ký kết hôn tại UBND xã T, TP H, tỉnh H vào n ày 22/4/2011 hôn nhân này là hợp pháp.
Xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của n uyên đơn anh Trần Văn C, thì thấy rằn : Căn cứ vào lời trình bày của anh C và chị T cùn kết quả điều tra, xác minh thì thấy tình trạn hôn nhân của anh C và chị T, thể hiện vợ chồng anh chị chung sốn khôn hạnh phúc, n uyên nhân do tính tình và quan điểm sốn của hai anh chị khôn hợp nhau. Do cãi nhau căn thẳn nên vào khoản thán 4/2016 anh C và chị T đã sốn ly thân nhau từ đó cho tới nay cả hai bên khôn hề quan tâm ì tới nhau nữa, phù hợp với lời khai của chị ái ruột anh C là chị Trần Thị X và ôn Trần Danh Đ trưởn thôn (( BL 33 - 34).
Anh C xin ly hôn, quan điểm của chị T tron biên bản lấy lời khai là đồng ý ly hôn với anh C.
Từ nhữn căn cứ nhận định trên, nên đã có đủ căn cứ xác định mâu thuẫn của anh C và chị T là trầm trọn , đời sốn chun khôn thể kéo dài được phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 56 - HNGĐ, nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Văn C, cho anh C được ly hôn với chị T.
- Về con chung: Giao cháu Trần Lam P cho anh Trần Văn C tiếp tục nuôi dưỡn , chăm sóc iáo dục cho đến khi cháu trưởn thành đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh C khôn yêu cầu chị T phải cấp dưỡn nuôi cháu Trần Lam P cho anh.
- Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp với hai bên gia đình, ruộng canh tác nông nghiệp: Anh C khôn đề nghị giải quyết nên khôn xem xét.
Chị T vắng mặt tại phiên Tòa, nếu có yêu cầu giải quyết về con chung, về tài sản chung, về côn nợ, về côn sức đón óp đối với hai bên ia đình, về ruộn canh tác nôn n hiệp thì sẽ được giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Anh Trần Văn C phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự và N hị quyết số 326/2016/UBTVQH, n ày 30/12/2016 về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụn : Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân ia đình; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39; điều 147 và điều 227- B TTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTV H n ày 30/12/2016 về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
*/- Tuyên xử:
1. Cho anh Trần Văn C được ly hôn với chị Trần Thị Thu T.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Lam P cho anh Trần Văn C tiếp tục nuôi dưỡn , chăm sóc iáo dục cho đến khi cháu trưởn thành đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của anh C khôn yêu cầu chị T phải cấp dưỡn nuôi cháu Trần Lam P cho anh.
Sau khi ly hôn chị Trần Thị Thu T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn và iáo dục cháu Trần Lam P khôn ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp với hai bên gia đình, ruộng canh tác nông nghiệp: Anh C khôn đề nghị giải quyết nên khôn xem xét.
Chị T vắng mặt tại phiên Tòa, nếu sau khi ly hôn có yêu cầu giải quyết về con chung, về tài sản chung, về côn nợ, về côn sức đón óp đối với hai bên ia đình, về ruộn canh tác nôn n hiệp thì sẽ được giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Buộc anh Trần Văn C phải chịu 300.000 đồn án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ 300.000đ tiền tạm ứn án phí anh C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứn án phí số HY/2010/002941 n ày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ( Anh C đã nộp đủ tiền án phí).
Án xử côn khai sơ thẩm, n uyên đơn anh C có mặt, được quyền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n ày, kể từ n ày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn chị T vắng mặt tại phiên tòa, được quyền khán cáo tron thời hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được, hoặc n ày niêm yết bản sao bản án tại UBND xã T, TP V Long, tỉnh V.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố H. - Chi cục THADS T.P H. - Phòng kiểm tra và thi hành án TAND tỉnh H., - UBND xã T, TP H. - Các đương sự. - Lưu HS. | T M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa Đ Quang L |