vanban.org

Bản án 21/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điể m b khoả n 1 Điề u 39 ; Điều 147, khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điề u 89, 91, 92 và 94 - Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2000; Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hộ i về án phí, lệ phí Toà án. Xử: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễ nDanh Tr đượ c ly hôn chịNguyễ n Thị B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Danh Tr, Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điể m b khoả n 1 Điề u 39 ; Điều 147, khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 21/2017/HNGĐ- ST
Ngày: 13/12/2017
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễ n Huy Tuấ n.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễ n Đăng Dũ ng

Ông Trầ n Đăng Hù ng

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Thúy

- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằ ng - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2013/HNGĐ- ST ngày 20 tháng 03 năm 2013 và quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự số

04/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2017 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2017/QĐXX- ST ngày 23 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trầ n Danh Tr, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện Th, tỉnh B.

(Có mặt)

- Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị B, sinh năm 1971.

Địa chỉ: 51/4 Tổ 82, Khu phố 7, Phườ ng T, Quậ n 12 ,Thành phố H.

(Vắ ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Anh Trầ n Danh Tr và chị Nguyễ n Thị B kết hôn ngày 03/4/2000, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND Phường T – Quậ n 12 – Thành phố H.

Sau khi kế t hôn anh chị làm ăn sinh sống tại 51/4 Tổ 82, Khu phố 7, Phườ ng T, Quậ n 12, Thành phố H.

Theo anh Tr: Vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được khoả ng 10 năm sau đó đã nả y sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong làm ăn và sinh hoạt hàng ngày, anh muố n về quê là m ăn sinh số ng nhưng chị B lại không muố n về quê chồ ng nên vợ chồng thường xuyên xả y ra cãi nói nhau , từ đó vợ chồ ng không còn hạnh phúc nữ a . Từ tháng 01/2011 anh về quê huyện Th - tỉnh B làm ăn sinh sống , từ đó vợ chồ ng đã số ng ly thân chấ m dứ t mọ i quan hệ . Nay anh xác định giữa anh và chị B thờ i gian ly thân đế n nay đã lâu, tình cảm vợ chồng không cò n, không thể về chung số ng cù ng nhau đượ c, nên anh đề nghị Tòa án nhân dân huyệ n Thuậ n Thà nh giả i quyế t cho anh đượ c ly hôn vớ i chị B.

Về con chung: Anh và chị B có hai con chung là Trầ n Danh N , sinh ngà y 22/01/2001 và Trầ n Danh Ph, sinh ngà y 03/12/2007. Từ khi vợ chồ ng ly thân đế n nay anh nuôi chá u N còn chị B nuôi chá u Ph. Các cháu đều mạnh khỏe , phát triển bình thường, cuộ c số ng đề u đả m bả o.

Ly hôn anh đề nghị Toà án giữ nguyên việ c nuôi con như hiệ n nay. Việc cấp dưỡng nuôi con anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Giữ a anh và chị B không có tà i sả n gì chung nên anh không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Về công nợ: Anh xác nhận giữ a anh và chị B không có gì nên anh không

yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.

Anh Tr và chị B đã có đơn lự a chọ n đề nghị Tò a á n nhân dân huyệ n Thuậ n

Thành giải quyết vụ án ly hôn cho anh chị . Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã ủy thác cho Tò a á n nhân dân Quậ n12 Thành phố Hồ Chí Minh giao Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, hướ ng dẫ n tự khai và lấ y lờ i khai củ a chiB. Tòa án đã gửi Thôṇ

g báo kết quả phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ; Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử ; cho chị Nguyễn Thị B theo đúng quy định của pháp luật. Chị B đã có đơn xin vắ ng mặ t tại phiên họ p kiể m tra việ c giao nộ p, tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ và hòa giải, và xin vắng mặ t tạ i phiên tò a.

Theo bả n tự khai và biên bả n lấ y lờ i khai chị B vợ chồ ng số ng hò a thuậ n hạ nh phúc đến năm2010 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng và tiề n bạ c, vợ chồ ng số ng ly thân chấ m dứ t mọ i quan hệ từ năm 2013 đến nay. Nay anh Tr xin ly hôn chịthấ y không thể hò a giả i và tiế p tụ c chung số ng vớ i nhau, chị đồng ý ly hôn anhTrầ n Danh Tr.

Về con chung: Chị xác nhận chị và anh Tr có hai con chung như anh Tr trình bày là đúng. Ly hôn chị yêu cầ u tiế p tụ c đượ c nuôi dưỡ ng và chăm só c chá u Trầ n Danh Ph và đồng ý để anh Tr tiế p tụ c đượ c nuôi dư ỡng và chăm sóc cháu Trầ n Danh Ph. Việc cấp dưỡng nuôi con anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Chị và anh Tr không có , không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

Tại phiên toà hôm nay anh Tr vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với chị B và đề nghị Toà ántiế p tụ cgiao cho anh được nuôi dưỡ ng và chăm só c chá uTrầ n Danh N, giao cho chị B tiế p tụ c chăm só c và nuôi dưỡ ng cháu Trầ n Danh Ph . Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chị không yêu cầ u giải quyết.

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn, bị đơn l à đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điể m b khoả n 1 Điề u 39 ; Điều 147, khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 89, 91, 92 và 94 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án: Xử

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trầ n Danh Tr đượ c ly hôn chiNguyệ

̃ n Thị B.

Về con chung: Giao cho anh Tr tiế p tụ cchăm só c và nuôi dưỡ ngTrầ n Danh N , sinh ngà y 22/01/2001. Giao cho chị B tiế p tụ c chăm só c và nuôi dưỡ ngTrầ n Danh Ph, sinh ngà y 03/12/2007

Về cấ p dưỡ ng nuôi con: Không đặ t ra giả i quyế t.

Về tài sản chung, công nợ : Các đương sự không yêu cầu nên không đặ t ra giải quyết.

Về án phí: Anh Trầ n Danh Tr phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Anh Trầ n Danh Tr và chị Nguyễ n Thị B kết hôn ngày 03/04/2000, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND Phường T, Quậ n 12, Thành phố H, xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Trầ n Danh Tr , Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Tr và chị B là có thật và nguyên nhân là do vợ chồ ng bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng , trong làm ăn và sinh hoạt hàng ngày, anh muố n về quê là m ăn sinh số ng nhưng chị B lại không muố n về quê chồ ng nên vợ chồng thường xuyên xả y ra cãi nói nhau , từ đó vợ chồ ng không còn hạnh phúc nữ a. Từ tháng 01/2011 anh về quê huyện Th, tỉnh B làm ăn sinh sống , từ đó vợ chồ ng đã số ng ly thân chấ m dứ t mọ i q uan hệ . Năm 2013 anh chị đã cù ng nhau thố ng nhấ t là m đơn xin ly hôn và lự a chọ n Tò a á n nhân dân huyệ n Thuậ n Thà nh giải quyết việc ly hôn cho anh chị.

Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải để các bên về đoàn tụ nhưng không thành.

Tại phiên tòa HĐXX công bố bản tự khai và biên bản lấy lời khai của chị

Nguyễ n Thị B ghi ngà y 02/11/2017 do chị B vắ ng mặ t tạ i phiên tò a.

Anh Tr vẫ n giữ nguyên yêu cầ u xin ly hôn vớ i chị B. Chị B đồ ng ý ly hôn vớ i anh Tr nhưng vì điề u kiệ n đườ ng xá xa xôi đi lạ i gặ p nhiề u khó khăn nên chị có đơn xin vắ ng mặ t tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ và hòa giải, và tại phiên tòa . Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Tr và chị B đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nên căn cứ Điề u 91 Luậ t hôn nhân gia đì nh năm 2000 xử cho anh Tr đượ c ly hôn vớ i chị B.

Về con chung: Trong thờ i gian chung số ng anh Tr và chị B có hai con chung là Trầ n Danh N , sinh ngà y 22/01/2001 và Trầ n Danh Ph , sinh ngà y 03/12/2007. Tại phiên tòa hôm nay anh Tr đề nghị, Tòa án tiế p tụ c giao cho anh đượ c chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trầ n Danh N , và giao cho chị B tiế p tụ c đượ c chăm sóc và nuôi dưỡ ng cháu Trầ n Danh Ph.

Xét yêu cầu nuôi con chung của anh Tr: Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu này của anh Tr là có căn cứ, phù hợp với các quy định của pháp luật. Vì thực tế từ khi vợ chồ ng ly thân anh Tr nuôi chá u N còn chị B nuôi chá u Ph , cuộ c số ng củ a các cháu vẫn đảm bảo , nguyệ n vọ ng củ a chá u N muố n tiế p tụ c đượ c ở vớ i anh Tr và nguyện vọng của cháu Ph muố n tiế p tụ c đượ c ở vớ i chị B nên cầ n giữ nguyên việ c chăm só c, nuôi dưỡ ng con chung như hiệ n nay là phù hợ p.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tr và chị B không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Tr, chị B không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t nên không

đặ t ra xem xé t giả i quyế t.

Về công nợ: Không yêu cầ u giả i quyế t.

Về án phí: Anh Tr phải chịu 200.000đồng án phí Ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Điể m b khoả n 1 Điề u 39 ; Điều 147, khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điề u 89, 91, 92 và 94 - Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2000; Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hộ i về án phí, lệ phí Toà án. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễ nDanh Tr đượ c ly hôn chịNguyễ n Thị B.

2. Về con chung: Giao chá u Trầ n Danh N , sinh ngà y 22/01/2001 cho anh Trầ n Danh Tr tiế p tụ cchăm só c và nuôi dưỡ ng. Giao chá u Trầ n Danh Ph , sinh ngà y 03/12/2007 cho chiNguyệ

̃ n Thị B tiế p tụ c chăm só c và nuôi dươ ̃ ng

Về cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Không đặ t ra giải quyết.

Sau khi ly hôn ngườ i không trự c tiế p nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở.

3.Về án phí: Anh Trầ n Danh Tr phải chịu 200.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. (Xác nhận anh Tr đã nộp 200.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/00108 ngày 20/3/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

Nguyên đơn, có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắ ng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ n đượ c tố ng đạ t bả n á n.

Cỡ chữ