- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, conchung"
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và ia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và ia đình; Điều 83 Luật Hôn nhân và ia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N N
CỘNG H A
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HU ỆN AN H
Độ ậ - Tự do - Hạ h h T NH N
N n n s : 209/2020/HN Đ-ST Ngày: 16-6-2020 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N N HU ỆN AN H
- Thành ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang B
Các Hội thẩm nhân dân:
à Nguyễn Thị Kim Uyên;
à Nguyễn Thị Tuyết Ái
- Thư ký ghi biên bản phiên òa: Ông Nguyễn Văn Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện n Phú.
- Đại diện Viện kiể á nhân dân huyện An Phú ha gia phiên òa: Ông Huỳnh Minh Triết – Kiểm s t viên.
Trong ngày 16 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Toà n nhân dân huyện n Phú mở phiên toà xét sử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân và gia đình thụ lý s : 454/2019/TLST– HN Đ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung theo quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 148/2020/QĐXXST - HN Đ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: à Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1992;
Nơi cư trú: Tổ 45, ấp Vĩnh Hòa, xã V, huyện n Phú, tỉnh n iang.
Bị đơn: Ông Huỳnh Linh V1, sinh năm 1991;
Nơi cư trú: Tổ 07, ấp Phước Kh nh, xã P, huyện n Phú, tỉnh n iang.
(Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông V1 vắng mặt)
NỘI UNG VỤ N:
Trong đơn khởi kiện cùng c c tài liệu chứng cứ có trong vụ n và quá trình t tụng tại Toà n, bà Lê Thị Cẩm T trình bày: Hôn nhân của bà và ông V1 x c lập thông qua sự mai m i người thân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện n Phú vào năm 2011. Thời gian đầu, vợ chồng chung s ng hạnh phúc. Thời gian gần đây ph t sinh mâu thuẫn và thường xuyên cãi vã nhau và c hai đã không còn chung s ng từ năm 2018 cho đến nay. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình c m vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông V1.
Trong thời gian chung s ng, hai người có 01 con chung tên Huỳnh Linh B, sinh ngày 19/5/2012. Khi ly hôn bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu ông V1 cấp dưỡng.
Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Ông Huỳnh Linh V1 được Tòa n triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng vắng mặt không lý do, không có văn b n trình bày ý kiến đ i với yêu cầu khởi kiện của bà T. Kết qu x c minh tình trạng cư trú tại địa phương thể hiện ông V1 vẫn còn đăng ký hộ khẩu thường trú và thường xuyên sinh s ng tại địa phương.
Tại phiên tòa, ông V1 vắng mặt, bà T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm s t về việc tuân thủ ph p luật của Thẩm ph n trong việc x c định quan hệ ph p luật tranh chấp, tư c ch đương sự, thủ tục thu thập chứng cứ, hoà gi i… là hoàn toàn phù hợp với ph p luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử không có thành viên nào thuộc đ i tượng ph i thay đổi, việc xét hỏi tại phiên tòa, thời hạn xét xử cũng như thủ tục xét xử vắng mặt được đ m B.
Về nội dung gi i quyết vụ n: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T. Về con chung: Có 01 con chung Huỳnh Linh B, sinh ngày 19/5/2012. Xét thấy con chung hiện do bà T nuôi dạy. Do đó, để đ m B cho sự ph t triển tâm sinh lý bình thường và điều kiện s ng của con chung nên giao bà T tiếp tục nuôi con chung là phù hợp tại c c Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do bà T không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài s n chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu nên không xem xét, gi i quyết.
Án phí: Bà T ph i chịu n phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục t tụng: Bà T có đơn khởi kiện yêu cầu gi i quyết ly hôn, quyền nuôi con chung với ông V1, c c đương sự hiện đang cư trú tại huyện n Phú, tỉnh n iang. Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự thì đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con chung và thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện n Phú, tỉnh n iang.
Về việc vắng mặt của đương sự: à T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông V1 vắng mặt không có lý do mặc dù đã được triệu tập hợp lệ. Căn cứ Điều 228 ộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông, bà.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà T và ông V1 có đăng ký kết hôn tại xã P, huyện n Phú, tỉnh n iang vào năm 2011 nên là hôn nhân hợp h p theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.
Xét yêu cầu của bà T xin được ly hôn với ông V1, thì thấy: Quá trình chung s ng thường x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm và c hai người đã không còn chung s ng từ năm 2018 cho đến nay. Thời gian không chung s ng theo bà T thì ông V1 không có thiện chí hàn gắn lại tình c m gia đình.
Ông V1 đã được thông b o hợp lệ về nội dung khởi kiện, yêu cầu của bà T nhưng ông không gửi văn b n hoặc trình bày ý kiến của mình cho Tòa án, không tham gia c c phiên hoà gi i nhằm tìm kiếm gi i ph p hàn gắn lại tình c m vợ chồng. Lời trình bày của bà T về nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian không còn chung s ng còn được x c nhận bởi lời khai của ông Lê Văn Hiệp là cha ruột của bà T cho biết mâu thuẫn của ông, bà là thật sự trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm s ng, thời gian ly thân kéo dài từ năm 2018 đến nay, gia đình đã hàn gắn cho c hai nhưng không có kết qu .
Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời s ng chung không thể kéo dài, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, do đó yêu cầu ly hôn của bà T là có căn cứ để chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung: Bà T và ông V1 có 01 con chung Huỳnh Linh B, sinh ngày 19/5/2012 đang do bà T nuôi dạy. Khi ly hôn bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung. Cháu B cũng có nguyện vọng mu n s ng với mẹ khi cha, mẹ ly hôn. Do đó, để đ m B cho sự ph t triển tâm sinh lý bình thường và điều kiện s ng của con chung, Hội đồng xét xử nghĩ nên giao ch u B cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng. Ông V1 được quyền thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Do bà T không yêu cầu nên không xem xét.
Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng…được thực hiện theo quy định tại c c Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài s n chung, nợ chung: Do bà T không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết. Trường hợp sau này bà và ông V1 có yêu cầu chia tài s n chung, gi i quyết nợ chung thì có quyền khởi kiện trong một vụ n kh c.
[5] Về n phí: Căn cứ Điều 147 ộ luật t tụng dân sự và điểm a kho n 5 Điều 27 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 thì bà T ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì c c lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ Kho n 1 Điều 28, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, kho n 3 Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của ộ luật t tụng dân sự; c c Điều 9, Điều 56, kho n 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và ia đình năm 2014; điểm a Kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 của Ủy ban thường vụ Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về n phí, lệ phí Tòa n.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Cẩm T.
Về quan hệ hôn nhân: à Lê Thị Cẩm T được ly hôn với ông Huỳnh Linh V1.
Về con chung: à Lê Thị Cẩm T được tiếp tục nuôi dạy con chung tên Huỳnh Linh B, sinh ngày 19/5/2012. Ông Huỳnh Linh V1 không ph i cấp dưỡng nuôi con chung.
à Lê Thị Cẩm T cùng c c thành viên gia đình (nếu có) không được c n trở ông V1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích, cơ quan có thẩm quyền, Tòa n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con dựa trên c c căn cứ theo quy định của ph p luật hoặc hạn chế quyền của cha mẹ đ i với con chưa thành niên.
Về án phí: Bà T ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) n phí hôn nhân sơ thẩm, được chuyển từ tiền tạm ứng n phí mà bà đã nộp theo biên lai thu s 0011754 ngày 10/12/2019.
C c đương sự được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ i với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên n, thời hạn kh ng c o là 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết tại nơi cư trú.
iấy chứng nhận kết hôn s 61 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện n Phú, tỉnh n iang cấp ngày 10/8/2011 không còn gi trị ph p lý khi b n n có hiệu lực ph p luật.
| * N i gủi: - T ND tỉnh ; - VKSND tỉnh ; - VKS H. AP; - THADS H. AP; - UBND xã P, AP; - C c đương sự; - Lưu HS + VP. | TM. HỘI ĐỒNG ÉT Ử SƠ THẨM THẨM H N – CHỦ TỌA HIÊN T A Nguyễ Qua g B |