vanban.org

Bản án 209 — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Phương T và ông MARIOLE T.J.

2- Về nuôi con chung: Ông MARIOLE T.J và bà Ngô Phương T không có con chung. 3- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Phương T và ông MARIOLE T.J.
  • Căn cứ chính? Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: ***/20**/ST-HNGĐ
Ngày: **/9/20**
V/v: tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phương T

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị G và ông Đinh Văn H

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm T

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Nguyễn PL- Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 9 năm 20** tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1**/20**/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng * năm 20** về tranh chấp “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2**/20**/QĐXX-ST ngày 06 tháng 9 năm 20** giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Ngô Phương T, sinh năm 1983; căn cước công dân số 0401830***** do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/5/2021; Nơi cư trú: 13-XX ngõ *** Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. Xin vắng mặt tại phiên tòa.

2. Bị đơn: Ông MARIOLE T.J, sinh năm 1981; hộ chiếu số 5262***** do Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai Len cấp ngày 06/10/2015; Nơi cư trú: Khu 9 Leaside IP, S Green, Nazeing, WA, EX *BX, Vương Quốc Anh. Xin vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ngày 13 tháng * năm 20**, bà Ngô Phương T có đơn khởi kiện vụ án xin ly hôn, yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

Về hôn nhân: xin ly hôn với ông MARIOLE T.J.

Về con: Không có con chung.

+ Về tài sản, nhà ở, vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Bà Ngô Phương T tự nguyện chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Quá trình giải quyết vụ án, ông MARIOLE T.J sau khi nhận Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng, đã có Bản tự khai đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Phương T. Do ông MARIOLE T.J đang ở nước ngoài, đề nghị không tiến hành hòa giải, vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được nên Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Bản tự khai của ông MARIOLE T.J viết bằng tiếng anh, đã được dịch sang Tiếng Việt Nam theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại bản kết luận giám định số 221/KL-GĐTHS (P11) ngày 18.9.20** của Phòng giám định kỹ thuật hình sự Bộ quốc phòng đã kết luận: Chữ ký, chữ viết đề tên “MARIOLE T.J” cần giám định trên Bản tự khai “Self Declaration” với chữ ký, chữ viết mẫu so sánh ghi của ông MARIOLE T.J trên các tài liệu ký hiệu M1, M2, M3 và M4 là do cùng một người ký, viết ra.

Kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn đã xuất trình các tài liệu, chứng cứ sau:

1- 02 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính).

2- Giấy tờ nhân thân khác.

Tại phiên tòa hôm nay;

Bà Ngô Phương T và ông MARIOLE T.J đã có văn bản xin vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự giải quyết vụ án; các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Về nội dung, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ, đã được thẩm tra tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Phương T và ông MARIOLE T.J; Về con và tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; Về án phí: Bà Ngô Phương T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Ngô Phương T xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, ông MARIOLE T.J hiện đang ở nước ngoài, đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ. Do đó, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, các đương sự xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.

Về hôn nhân: Bà Ngô Phương T và ông MARIOLE T.J kết hôn tự nguyện, không vi phạm điều cấm nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống một thời gian rất ngắn đã phát sinh mâu thuẫn, ông MARIOLE T.J đã về sinh sống tại nước Anh, hai bên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Thực chất cuộc hôn nhân giữa hai bên chỉ còn ràng buộc nhau về mặt pháp luật, thực tế mỗi người đã có cuộc sống riêng tại 02 quốc gia khác nhau. Do đó, việc Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.

Về con chung: Bà Ngô Phương T và ông MARIOLE T.J không có con chung.

Về tài sản: Bà Ngô Phương T và ông MARIOLE T.J không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà Ngô Phương T phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Căn cứ vào Điều 27, 63, 227, 220, 264, 266, 267, 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 19, 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử:

1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Phương T và ông MARIOLE T.J.

2- Về nuôi con chung: Ông MARIOLE T.J và bà Ngô Phương T không có con chung.

3- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4- Về án phí: Bà Ngô Phương T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001939 ngày 17.7.20** tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà Ngô Phương T đã nộp xong tiền án phí.

Án xử công khai sơ thẩm. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ