- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD giữa Cty tài chính NH TMCP S và ông Lê Tiến C"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S đối với bà Lê Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 209/2025/DS-ST Ngày 29 - 8 - 2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TP. ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Diện
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đời và bà Vũ Thị Lệ Thủy
Thư ký phiên tòa: Ông Võ Ngọc Tín - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 -Đà Nẵng.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 153/2025/TLST-DS ngày 04.6.2025 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2025/QĐXXST-DS ngày 04.8.2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 59/2025/QĐST-DS ngày 15.8.2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Gelex, số 52 L, Phường L, Quận H (cũ), Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thị Thùy Th, sinh năm 2002. Địa chỉ: 54 N, xã N, thành phố Đà Nẵng (Giấy ủy quyền số: 0689/2024/UQ-SHBFC ngày 13.11.2024 và Hợp đồng ủy quyền số: 138B/UQ-TT ngày 14.8.2025), vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh H - Sinh ngày 20.8.1980. Số CCCD: ……………. cấp ngày 28.6.2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an. Địa chỉ: Tổ 06, phường A, thành phố Đà Nẵng (phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cũ), vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24.3.2025 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S trình bày:
Giữa Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S và bà Lê Thị Thanh H đã ký kết Hợp đồng cho vay số: 112309236929249 ngày 23.9.2023. Theo hợp đồng này thì bà Lê Thị Thanh H vay số tiền 43.000.000 đồng; có mục đích tiêu dùng; trả nợ gốc, lãi định kỳ 01 tháng/lần trong 36 tháng, mỗi tháng trả 1.807.000 đồng, bắt đầu từ tháng 10.2023; lãi suất cho vay trong hạn là 29%/năm; lãi quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn. Kể từ khi vay tiền, bà Lê Thị Thanh H chỉ thanh toán được số tiền 1.795.000 đồng (tiền gốc 974.380 đồng, tiền lãi 820.620 đồng), sau đó không trả nữa. Mặc dù Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S đã nhắc nhở, yêu cầu nhưng bà Lê Thị Thanh H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận. Vì vậy, Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Lê Thị Thanh H phải thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 29.8.2025 là 72.794.490 đồng (nợ gốc là 42.025.620 đồng, tiền lãi trong hạn là 6.678.478 đồng, tiền lãi quá hạn là 24.090.392 đồng) và phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho vay đã ký kết, kể từ ngày 30.8.2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Bà Lê Thị Thanh H đã được Tòa án thực hiện thủ tục thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S và không đến Tòa án để giải quyết vụ việc.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn bà Lê Thị Thanh H đã được triệu tập để tham gia tố tụng nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Thanh H thanh toán nợ theo Hợp đồng tín dụng. Đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Bà Lê Thị Thanh H có nơi cư trú tại phường A, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng (Tòa án nhân dân quận S cũ) thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Lê Thị Thanh H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227 và 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.
Về nội dung:
Về việc xác lập hợp đồng: Hợp đồng cho vay số: 112309236929249 mà Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S với bà Lê Thị Thanh H ngày 23.9.2023 thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự theo quy định tại các Điều 117, 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và phù hợp với quy định của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) nên có hiệu lực pháp luật đối với các bên tham gia ký kết.
Về yêu cầu thanh toán: Mặc dù bà Lê Thị Thanh H vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S Tuy nhiên, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S cung cấp, Hội đồng xét xử xét thấy:
Hợp đồng vay tiền mà bà Lê Thị Thanh H ký với Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S có mục đích tiêu dùng; số tiền vay là 43.000.000 đồng; lãi suất vay là 29%/năm; lãi quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; trả gốc, lãi định kỳ 01 tháng/lần trong 36 tháng (1.807.000 đồng/tháng); thời gian trả chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ 10.2023. Quá trình thực hiện hợp đồng tính đến ngày 18.11.2023, bà Lê Thị Thanh H chỉ thanh toán được số tiền tổng cộng là 1.795.000 đồng. Do bà Lê Thị Thanh H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S chuyển phần dư nợ gốc sang nợ quá hạn, kể từ ngày đến hạn trả nợ là đúng với quy định tại khoản 10.1 Điều 10 Bản điều khoản điều kiện (gắn liền với Hợp đồng cho vay số: 112309236929249 ngày 23.9.2023). Tính đến ngày 29.8.2025, bà Lê Thị Thanh H còn nợ Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S số tiền là 74.794.490 đồng. Trong đó, nợ gốc là 42.025.620 đồng, tiền lãi trong hạn là 6.678.478 đồng, tiền lãi quá hạn là 24.090.392 đồng.
Căn cứ điểm 1.12 khoản 1.1 Điều 1 Phần B của Hợp đồng cho vay số: 112309236929249 ngày 23.9.2023; khoản 1.2 Điều 1 và điểm (iv) mục a khoản 11.2 Điều 11 Bản điều khoản điều kiện kèm theo hợp đồng cho vay thì bà Lê Thị Thanh H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Việc Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Lê Thị Thanh H phải thanh toán nợ là phù hợp với quy định tại Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024 và Điều 280, 463 và 466 của Bộ luật Dân sự 2015 cần được chấp nhận. Do đó, buộc bà Lê Thị Thanh H phải trả cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 29.8.2025 là 74.794.490 đồng và phải tiếp tục trả tiền lãi, kể từ ngày 30.8.2025 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay ký kết.
Về án phí: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do yêu cầu của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S được chấp nhận nên bà Lê Thị Thanh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.739.724 đồng (74.794.490 đồng x 5%). Hoàn trả lại Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 266, 269 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 100, 103 và 209 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;
- Căn cứ vào Điều 280, 463 và 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S đối với bà Lê Thị Thanh H.
Xử:
1. Buộc bà Lê Thị Thanh H phải thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 29.8.2025 là 74.794.490 đồng (nợ gốc là 42.025.620 đồng, tiền lãi trong hạn là 6.678.478 đồng, tiền lãi quá hạn là 24.090.392 đồng).
Kể từ ngày 30.8.2025, bà Lê Thị Thanh H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số: 112309236929249 ngày 23.9.2023 cho đến khi trả xong nợ. Trường hợp trong hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Bên cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Bên cho vay.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Thị Thanh H phải chịu là 3.739.724 đồng. Hoàn trả cho Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.508.117 đồng theo Biên lai thu số 0008056 ngày 04.6.2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2 - Đà Nẵng; - THADS thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Văn Diện |