- Tranh chấp gì? án hình sự — "Làm giả con dấu, tài liệu - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V phạm tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình sự Xử phạt; Điều 17 Bộ luật hình sự Xử phạt; Điều 341 Bộ luật hình sự Xử phạt
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:209/2020/HSST Ngày: 31/08/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN- TP HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Tự Hiếu
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Đạt- Cán bộ hưu trí
Bà Nguyễn Thị Bắc- Giáo viên nghỉ hưu
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Thạch Thị Hằng - Cán bộ Toà án nhân dân quận Long Biên
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Oanh- Kiểm sát viên
Trong các ngày 26/8/2020 và 31/08/2020, tại Trụ sở Toà án nhân dân quận Long Biên, mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 188/2020/TLST-HS ngày 04/07/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 223/2020/QĐXXST- HS ngày 11/08/2020 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Vũ Đức H, sinh năm: 1993; HKTT và chỗ ở: Số X hẻm y phố N, tổ M phường B, quận L, Hà Nội; Quốc tịch:Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 12/12; Nghề nghiệp: Không; Họ tên bố: Vũ Văn H1, họ tên mẹ: Lê Thị Thu H2.
Tiền án, tiền sự: Không
Về nhân thân: Bản án số 52/2020/HSST ngày 12/5/2020, Tòa án nhân dân quận Ba Đình xử phạt 40 tháng tù về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”. Bị cáo kháng cáo. Bản án chưa có hiệu lực pháp luật.
Bị cáo bị bắt từ ngày 08/01/2020. Hiện đang bị tạm giam Trại tạm giam số 2-Công an thành phố Hà Nội.
(Có mặt tại phiên tòa)
2. Họ và tên: Trần Văn H3, sinh năm:2000; HKTT: Thôn A, xã L, Hện G, tỉnh Hải Dương; Chỗ ở : Thị trấn Y, Hện G, Hà Nội; Quốc tịch:Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 10/12; Nghề nghiệp: Không; Họ tên bố: Trần Đông H4; Họ tên mẹ: Lương Thị H5
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt ngày 08/01/2020, hiện đang bị tạm giam tại Trại giam số 2 – Công an thành phố Hà Nội
(Có mặt tại phiên tòa)
3. Họ và tên: Lương Hoàng A, sinh năm: 2000; HKTT và chỗ ở: Thôn A, xã L, Hện G, tỉnh Hải Dương; Quốc tịch:Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 8/12; Nghề nghiệp: Không; Họ tên bố: Lương Văn T, họ tên mẹ: Phạm Thị H6;
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt ngày 08/01/2020, hiện đang bị tạm giam tại Trại giam số 2 – Công an thành phố Hà Nội
(Có mặt tại phiên tòa)
4. Họ và tên: Đỗ Thành V, sinh ngày 06/08/2003; HKTT và chỗ ở: Phòng X, tập thể V, phường V, quận Đ, Hà Nội ; Quốc tịch:Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 09/12; Nghề nghiệp: Không; họ tên bố: Đỗ Thế H7, họ tên mẹ: Vũ Thanh H8
Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt ngày 08/01/2020 đến ngày 03/03/2020 được hủy bỏ tạm giam. Hiện đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú
(Có mặt tại phiên tòa)
* Người giám hộ cho bị cáo V: Bà Vũ Thanh H8, sinh năm 1978 và ông Đỗ Thế H7, sinh năm 1963
Đều trú tại: Phòng X, tập thể V, phường V, quận Đ, Hà Nội
(Bà H8, ông H7 có mặt tại phiên tòa)
Người bào chữa cho bị cáo Đỗ Thành V: Bà Hồ Thúy Sen- Trợ giúp viên
* pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội.
(Bà Sen có mặt tại phiên tòa)
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Tuấn V1, sinh năm 1992
HKTT: Xã L, Hện B, tỉnh Bình Dương
Hiện đang cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện số 06 Hà Nội
(Có mặt tại phiên tòa, vắng mặt khi tuyên án)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 15h30’ ngày 08/01/2020, tại tổ 23 phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, Công an quận Long Biên tiến hành kiểm tra hành chính nhà của Vũ Đức H phát hiện H cùng Trần Văn H3, Lương Hoàng A, Đỗ Thành V và Hoàng Tuấn Vũ đang thực hiện việc in ấn tài liệu nghi vấn làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức. Tại chỗ, H đã khai nhận H, H3, Hoàng A, V đang tiến hành làm giả tài liệu để bán và tự giao nộp các đồ vật, con dấu, tài liệu liên quan. Cơ quan công an đã tiến hành lập biên bản và yêu cầu các đối tượng trên về trụ sở làm việc.
Tang vật thu giữ gồm:
- 01 Laptop nhãn hiệu Dell
- 01 bàn cắt giấy Jielisi
- 02 bàn phím máy tính
- 01 máy sấy Iron Plare Laminator
- 01 máy in màu Epson T60
- 01 máy in màu Epson L300
- 01 máy Scan Epson Perfection V37
- 01 máy in HP Laser Jet CP 1515N
- 01 máy in HP Laser Jet P11
- 01 hộp đèn Laser
- 02 USB.
- 80 dấu tròn Polime
- 08 dấu kim loại khắc hình quốc H Việt Nam
- 70 dấu Polime khắc họ tên, chức danh
- 01 hộp dấu nhựa tên Công an TP Nam Định
- 01 hộp dấu nhựa tên Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
- 01 dấu khắc chữ ký và tên Nguyễn Đức Chung
- 01 dấu tên cấp bậc Thượng tá Vũ Hồng Quang
- 150 tờ giấy trắng kích thước A4
- 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số SV4010122974298 mang tên Vũ Đức H.
- 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số DN4012003006362 mang tên Nguyễn Thị Minh Hảo giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2018.
- 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số DN4012003006362 mang tên Nguyễn Thị Minh Hảo giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020.
- 01 quyển sổ hộ khẩu số 241751317 mang tên chủ hộ là Lê Thu Hà.
- 01 quyển sổ hộ khẩu số 247185766 không có nội dung.
- 01 quyển sổ hộ khẩu không có số, không có nội dung, có hình dấu tròn màu đỏ của CÔNG AN HỆN THANH TRÌ.
- 01 lít dung dịch Aseton đựng trong can nhựa màu vàng.
- 0,5 lít polime dạng lỏng đựng trong can nhựa màu đen.
- 0,5 lít dầu hỏa đựng trong vỏ chai nhựa.
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus màu vàng, số IMEI: 356697089323110 (thu giữ của Vũ Đức H).
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 màu trắng, số IMEI: 358758052682003 ( thu giữ của Trần Văn H3).
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5S, số IMEI: 358807054815275, (thu giữ của Lương Hoàng A).
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 1202 màu đen, số IMEI: 356068/03/528521/9 (thu giữ của Đỗ Thành V).
- 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 màu trắng, số IMEI: 990002791212341 (thu giữ của Hoàng Tuấn Vũ).
Tại cơ quan điều tra, Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V khai nhận:
Từ khoảng tháng 3/2018, Vũ Đức H thấy có nhiều người có nhu cầu mua các loại giấy tờ giả của cơ quan tổ chức nên H tự tìm hiểu cách làm giả con dấu và mua sắm thiết bị để làm giả các loại con dấu, tài liệu của các cơ quan tổ chức để bán cho các cá nhân kiếm lời. Ngày 26/10/2018, H bị CQCSĐT – CA quận Ba Đình bắt giữ và khởi tố về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức” theo khoản 3 Điều 341 Bộ luật hình sự. Đến ngày 23/01/2019, H được tại ngoại và bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú. Trong thời gian tại ngoại chờ cơ quan pháp luật xử lý, H tiếp tục nẩy sinh ý định làm giả con dấu, tài liệu để bán lấy tiền ăn tiêu. H đã tự bỏ tiền ra mua thiết bị, nguyên vật liệu để làm ra các con dấu, tài liệu giả đem về nhà H để làm tại nhà. Cách ngày bị bắt khoảng 2 – 3 tháng H có gặp bạn là Dương Hoài Nam (hiện chưa rõ nhân thân lai lịch), Nam tâm sự với H về việc đang cần tiền để lo việc riêng nên H rủ Nam sang nhà H chơi và chỉ cho Nam cách làm con dấu, tài liệu giả để bán kiếm tiền. Cũng trong thời gian này, qua các mối quan hệ xã hội, H có quen Trần Văn H3 và Đỗ Thành V. H đã rủ H3 và V về nhà H cùng làm giả tài liệu để bán cho các đối tượng có nhu cầu mua lấy tiền ăn tiêu nhưng H3, V sợ nên không đồng ý. Đến khoảng cuối tháng 12/2019 thì H3 đã liên hệ với H đề cập việc muốn đến làm cùng H và học nghề làm tài liệu giả. H cũng đồng ý và bảo với Nam cho H3 tham gia làm con dấu, tài liệu giả. Sau đó H3 lại quen Lương Hoàng A. Qua nói chuyện, Hoàng A cũng xin đến nhà H để cùng làm và học nghề làm con dấu, tài liệu giả và được H3 và H đồng ý. Một thời gian sau Đỗ Thành V có quen Nam qua H. Nam rủ V đến nhà H để làm giả tài liệu cùng. Đến ngày 03/01/2020 H gọi điện bảo V: “anh sắp lấy vợ, anh giao cho Nam làm, em muốn làm thì hỏi ý kiến Nam. Sau đó Nam gọi cho V rủ V cùng làm, V đồng ý. Ngày 07/01/2020, V đến nhà H để cùng làm. Tại nhà H, H và Nam ngoài việc cùng nhau làm giả con dấu, tài liệu thì H và Nam còn hướng dẫn, chỉ bảo cách làm giả con dấu, tài liệu cho H3, Hoàng A và V để khi nào H3, V, Hoàng A biết tự làm con dấu, tài liệu giả thì có thể tự làm và tự bán. Trong khi H3, V, Hoàng A ở tại nhà H thì giúp H làm và bán tài liệu giả đồng thời học cách làm theo H và Nam. Quá trình ở tại nhà H, H3, Hoàng A và V đã giúp H và Nam các việc được H và Nam sai bảo như: Đưa giấy vào khay, đóng sổ hộ khẩu, ép plastic, dọn nhà, rửa bát và đi giao tài liệu cho khách. Số tiền bán tài liệu giả, H và Nam tự thu của khách để chi tiêu ăn ở cho cả nhóm. H và Nam chưa trả lương cho H3, Hoàng A, V mà chỉ cho ăn ở và thỉnh thoảng cho tiền tiêu vặt. (H3 đã được H, Nam cho tiền vài lần mỗi lần một vài trăm nghìn đồng (không nhớ cụ thể), Hoàng A được H cho 1 lần là 200.000 đồng, V được H cho 100.000 đồng). Ngày 08/01/2020, khi V và H3 vừa đi cắt tóc về, Hoàng A và H đang ở tại nhà H thì bị cơ quan công an đến kiểm tra phát hiện đưa 4 đối tượng cùng toàn bộ tang vật về trụ sở.
Vũ Đức H khai về quy trình làm ra con dấu, tài liệu giả để bán lấy tiền của H cùng đồng phạm như sau: Do trước đây H đã từng làm con dấu, tài liệu giả nên nhiều người biết H làm được tài liệu giả và họ thường liên hệ với H qua gọi điện Zalo, sau đó họ đưa yêu cầu làm giả tài liệu loại gì và nội dung thông tin liên quan (họ tên, năm sinh, địa chỉ, loại giấy tờ như sổ hộ khẩu, chứng minh thư, giấy phép lái xe, thẻ bảo hiểm y tế…). Căn cứ các yêu cầu cụ thể đó, H lên mạng tự tìm các biểu mẫu được công khai sẵn có để làm theo. Sau khi có thông tin biểu mẫu, bọn H dùng máy tính cá nhân hoàn thiện các nội dung theo yêu cầu của khách và theo biểu mẫu rồi đặt lệnh cho máy in, phun màu để máy in phun tự hoạt động in lên các tờ giấy A4 hoặc các tờ bìa cứng. Sau đó đặt lệnh cho máy in Laze để in các loại chữ màu đen trên các tài liệu, giấy tờ giả. Để làm ra các con dấu giả thì căn cứ yêu cầu của khách hàng, bọn H tìm trên mạng và các thông tin khác để lấy được các hình con dấu thật của cơ quan tổ chức rồi dùng máy tính cá nhân đặt lệnh cho máy in Laze để in các hình con dấu đó lên giấy bóng kính, sau đó để giấy bóng kính đã in hình con dấu lên 01 tấm kính trong suốt, đổ keo polime lên hình dấu, sau đó dùng 01 tấm kính trong suốt khác ép vào keo polime và giấy bóng kính đã in hình con dấu, rồi đưa cả bộ đó vào máy làm dấu polime, bật bóng đèn và chờ cho khô thì sẽ được phôi hình con dấu theo yêu cầu để dùng phôi đó đặt lên hộp dấu rồi đóng vào tài liệu giả. Sau đó căn cứ trên những mẫu chữ ký thật của các lãnh đạo cơ quan tương ứng bọn H đã thu thập, một trong các đối tượng sẽ ký giả chữ ký của lãnh đạo cơ quan vào tài liệu giả rồi dùng con dấu giả đã làm đóng vào chữ ký đó để hoàn thiện 01 tài liệu giả. Sau khi hoàn thiện tài liệu giả thì bọn H sẽ bán cho khách. (H khai bọn H chỉ bán tài liệu giả chứ không bán con dấu giả).
Tại Cơ quan điều tra, ban đầu H khai nhận về hành vi chuẩn bị công cụ phương tiện, làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, rủ rê và hướng dẫn Nam cùng làm, sau đó H và Nam hướng dẫn H3, Hoàng A và V thực hiện một số thao tác trong việc làm giả con dấu, tài liệu của các cơ quan, tổ chức như nội dung trên. Sau đó H thay đổi lời khai, không thừa nhận đã chuẩn bị công cụ, hướng dẫn cho Nam cách làm giả các con dấu tài liệu, không rủ H3, Hoàng A và V đến ở để làm giả con dấu, tài liệu tại nhà H mà đều do Nam làm, Tuy nhiên, căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã thu thập trong quá trình điều tra thấy: việc Vũ Đức H thay đổi lời khai là không có căn cứ để chấp nhận. Bản thân H chính là người đã thực hiện việc làm giả con dấu, tài liệu, rủ rê lôi kéo các đối tượng khác, nuôi ăn, cho ở, chỉ bảo hướng dẫn cho Nam, H3, Hoàng A và V việc làm ra con dấu, tài liệu giả mục đích để bán lấy tiền.
Quá trình điều tra, cơ quan điều tra đã tiến hành thực nghiệm đóng dấu các con dấu tạm giữ, cụ thể là 82 các hình dấu TT
Nội dung hình dấu
1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA - CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH - NGÂN HÀNG TNHH MỘT
2.
THÀNH VIÊN HSBC (Việt Nam)
3. CÔNG TY TNHH ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI 29-17D - Q. LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
4. CÔNG AN PHƯỜNG GIA THỤY - CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
5. CÔNG AN PHƯỜNG ĐỨC GIANG - CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI 2016 CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
6.
VIÊN CHẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐÔ THỊ-Q.BẮC TỪ LIÊM - TP HÀ NỘI
7. CÔNG AN QUẬN ĐỐNG ĐA - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
8. CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
9. CÔNG AN HỆN THÁI THỤY - CÔNG AN TỈNH THÁI BÌNH
10. CÔNG AN HỆN LƯƠNG TÀI - CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
11. CÔNG AN THỊ TRẤN THỨA - CÔNG AN HỆN LƯƠNG TÀI - T. BẮC NINH
12. CÔNG AN HỆN QUỐC OAI - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
13. CÔNG AN HỆN ĐÔNG ANH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
14. CÔNG AN PHƯỜNG YÊN NGHĨA - CÔNG AN QUẬN HÀ ĐÔNG - TP. HÀ NỘI
15. CÔNG AN HỆN PHÚ XUYÊN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
16. CÔNG AN QUẬN CẦU GIẤY - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
17. CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
18. CÔNG AN HỆN THANH TRÌ - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
19. CÔNG AN PHƯỜNG BẠCH MAI-CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG-TP. HÀ NỘI
20. CÔNG AN HỆN ĐAN PHƯỢNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
21. CÔNG AN PHƯỜNG TRUNG HÒA -CÔNG AN QUẬN CẦU GIẤY - TP. HÀ NỘI
22. PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG - CÔNG AN TỈNH HẢI DƯƠNG
23. CÔNG AN TP HÀ NỘI
24. CÔNG AN PHƯỜNG XUÂN LA-CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ - TP. HÀ NỘI
25. CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
26. CÔNG AN QUẬN BẮC TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
27. CÔNG AN PHƯỜNG NGỌC LÂM-CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI
28. CÔNG AN HỆN SÓC SƠN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
29. CÔNG AN PHƯỜNG MAI ĐỘNG - CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI - TP. HÀ NỘI
30. CÔNG AN QUẬN BẮC TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
31. CÔNG AN QUẬN NAM TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
32. CÔNG AN QUẬN HOÀN KIẾM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
33. CÔNG AN HỆN MÊ LINH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
34. CÔNG AN HỆN THƯỜNG TÍN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
35. CÔNG AN HỆN GIA LÂM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
36. CÔNG AN QUẬN HÀ ĐÔNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
37. CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
38. CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
39. CÔNG AN THÀNH PHỐ BẮC NINH - CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
40. CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
41. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
42. CÔNG AN QUẬN BA ĐÌNH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI TSC-Q. BA ĐÌNH
43.
- TP HÀ NỘI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CHƯƠNG
44.
DƯƠNG-Q.LONG BIÊN-TP. HÀ NỘI
45. CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
46. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN CHƯƠNG MỸ
47. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM - CÔNG AN TP HỒ CHÍ MINH
48. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN
49. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
50. C.H.X.H VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH THÁI NGUYÊN
51. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG
52. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH HẢI DƯƠNG
53. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH THANH HÓA
54. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HỆN PHÚ XUYÊN
55. CHXH CN VIỆT NAM - CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH
56. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH QUẢNG NINH
57. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI
58. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN ĐÔNG ANH
59. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH YÊN BÁI
60. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN GIA LÂM
61. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HOÀN KIẾM
62. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN ĐỐNG ĐA
63. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH THÁI BÌNH
64. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN THƯỜNG TÍN
65. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH HÀ NAM
66. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH BẮC GIANG
67. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH PHÚ THỌ
68. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH VĨNH PHÚC
69. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN ỨNG HÒA
70. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN HOÀI ĐỨC
71. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN
72. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
73. CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ
74. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH HƯNG YÊN
TRUNG TÂM QUẢN LÝ BAY DÂN DỤNG VIỆT NAM CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT
75.
NAM-H.GIA LÂM T.P HÀ NỘI
PHÒNG GIAO DỊCH LINH ĐÀM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
76.
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI-Q.HOÀNG MAI-TP. HÀ NỘI
77. TRUNG TÂM ĐĂN KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI-TỈNH BẮC NINH
TRUNG TÂM ĐĂN KIỂM XE CƠ GIỚI 2901S CÔNG TY CỔ PHẦN ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI
78.
LONG BIÊN-Q.LONG BIÊN TP HÀ NỘI
79. PHÒNG TƯ PHÁP - Q. HAI BÀ TRƯNG TP HÀ NỘI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CHƯƠNG
80.
DƯƠNG - Q.LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
81. CÔNG AN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH-CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH
82. NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
Đồng thời thu thập hình dấu của các cơ quan, tổ chức và tiến hành giám định các hình dấu, tài liệu sau: TT
Nội dung hình dấu đóng thực nghiệm
Ký hiệu 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A1
PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA - CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH - NGÂN HÀNG
2
A2
TNHH MỘT THÀNH VIÊN HSBC(Việt Nam) 3
CÔNG TY TNHH ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI 29-17D - Q. LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
A3 4
CÔNG AN PHƯỜNG GIA THỤY - CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
A4 5
CÔNG AN PHƯỜNG ĐỨC GIANG - CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
A5 6
CÔNG AN QUẬN ĐỐNG ĐA - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A7 7
CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A8
CÔNG AN HỆN LƯƠNG TÀI - CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
A9
CÔNG AN HỆN THÁI THỤY - CÔNG AN TỈNH THÁI BÌNH
A10 10 CÔNG AN THỊ TRẤN THỨA - CÔNG AN HỆN LƯƠNG TÀI - T. BẮC NINH
A11 11 CÔNG AN HỆN QUỐC OAI - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A12 12 CÔNG AN HỆN ĐÔNG ANH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A13 13 CÔNG AN PHƯỜNG YÊN NGHĨA - CÔNG AN QUẬN HÀ ĐÔNG - TP. HÀ NỘI
A14 14 CÔNG AN HỆN PHÚ XUYÊN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A15 15 CÔNG AN QUẬN CẦU GIẤY - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A16 16 CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A17 17 CÔNG AN HỆN THANH TRÌ - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A18 18 CÔNG AN PHƯỜNG BẠCH MAI-CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG-TP. HÀ NỘI
A19 19 CÔNG AN HỆN ĐAN PHƯỢNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A20 20 CÔNG AN PHƯỜNG TRUNG HÒA-CÔNG AN QUẬN CẦU GIẤY - TP. HÀ NỘI
A21 21 PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG - CÔNG AN TỈNH HẢI DƯƠNG
A22 22 CÔNG AN TP HÀ NỘI
A23 23 CÔNG AN PHƯỜNG XUÂN LA-CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ - TP. HÀ NỘI
A24 24 CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A25 25 CÔNG AN QUẬN BẮC TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A26 26 CÔNG AN PHƯỜNG NGỌC LÂM-CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI
A27 27 CÔNG AN HỆN SÓC SƠN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A28 28 CÔNG AN PHƯỜNG MAI ĐỘNG - CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI - TP. HÀ NỘI
A29 29 CÔNG AN QUẬN BẮC TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A30 30 CÔNG AN QUẬN NAM TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A31 31 CÔNG AN QUẬN HOÀN KIẾM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A32 32 CÔNG AN HỆN MÊ LINH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A33 33 CÔNG AN HỆN THƯỜNG TÍN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A34 34 CÔNG AN HỆN GIA LÂM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A35 35 CÔNG AN QUẬN HÀ ĐÔNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A36 36 CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A37 37 CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A38 38 CÔNG AN THÀNH PHỐ BẮC NINH - CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
A39 39 CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A40 40 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
A41 41 CÔNG AN QUẬN BA ĐÌNH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A42
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI TSC-
42
A43
Q. BA ĐÌNH - TP HÀ NỘI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
43
A44
CHƯƠNG DƯƠNG-Q.LONG BIÊN-TP. HÀ NỘI 44 CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A45 45 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN CHƯƠNG MỸ
A46 46 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM - CÔNG AN TP HỒ CHÍ MINH
A47 47 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN
A48 48 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
A49 49 C.H.X.H VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH THÁI NGUYÊN
A50 50 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG
A51 51 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH THANH HÓA
A53 52 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HỆN PHÚ XUYÊN
A54 53 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH QUẢNG NINH
A56 54 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI
A57 55 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN ĐÔNG ANH
A58 56 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH YÊN BÁI
A59 57 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN GIA LÂM
A60 58 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HOÀN KIẾM
A61 59 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN ĐỐNG ĐA
A62 60 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN THƯỜNG TÍN
A64 61 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH BẮC GIANG
A66 62 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH PHÚ THỌ
A67 63 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH VĨNH PHÚC
A68 64 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN ỨNG HÒA
A69 65 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN HOÀI ĐỨC
A70 66 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN
A71 67 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
A72 68 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ
A73
PHÒNG GIAO DỊCH LINH ĐÀM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
69
A76
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI-Q.HOÀNG MAI-TP. HÀ NỘI 70 TRUNG TÂM ĐĂN KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI-TỈNH BẮC NINH
A77 71 PHÒNG TƯ PHÁP - Q. HAI BÀ TRƯNG TP HÀ NỘI
A79
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
72
A80
CHƯƠNG DƯƠNG - Q.LONG BIÊN - TP HÀ NỘI 73 CÔNG AN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH-CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH
A81 74 NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
A82
- 03 Thẻ bảo hiểm y tế có hình dấu tròn “ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI” gồm:
+ 01 Thẻ bảo hiểm y tế mã số: SV 4 01 012 297 4298 mang tên Vũ Đức H.
+ 02 Thẻ bảo hiểm y tế mã số: DN 4 01 200 300 6362 mang tên Nguyễn Thị Minh Hảo.
- 01 sổ hộ khẩu (không có số, không ghi nội dung) có hình dấu tròn “CÔNG AN HỆN THANH TRÌ-CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI” và chữ ký của ông Thượng tá Phan Hùng.
- 01sổ hộ khẩu số 241751317 mang tên chủ hộ là Lê Thu Hà, có hình dấu tròn “CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN-CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI” và chữ ký của ông Thượng tá Nguyễn Hồng Khanh. TT
Mẫu hình dấu so sánh
Ký hiệu 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M1
PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA - CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH - NGÂN 2
M2
HÀNG TNHH MỘT THÀNH VIÊN HSBC(Việt Nam)
CÔNG TY TNHH ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI 29-17D - Q. LONG BIÊN - TP HÀ 3
M3
NỘI 4
CÔNG AN PHƯỜNG GIA THỤY - CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
M4 5
CÔNG AN PHƯỜNG ĐỨC GIANG - CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP HÀ NỘI
M5 6
CÔNG AN QUẬN ĐỐNG ĐA - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M7 7
CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M8 8
CÔNG AN HỆN LƯƠNG TÀI - CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
M9 9
CÔNG AN HỆN THÁI THỤY - CÔNG AN TỈNH THÁI BÌNH
M10 10 CÔNG AN THỊ TRẤN THỨA - CÔNG AN HỆN LƯƠNG TÀI - T. BẮC NINH
M11 11 CÔNG AN HỆN QUỐC OAI - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M12 12 CÔNG AN HỆN ĐÔNG ANH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M13 13 CÔNG AN PHƯỜNG YÊN NGHĨA - CÔNG AN QUẬN HÀ ĐÔNG - TP. HÀ NỘI
M14 14 CÔNG AN HỆN PHÚ XUYÊN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M15 15 CÔNG AN QUẬN CẦU GIẤY - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M16 16 CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M17 17 CÔNG AN HỆN THANH TRÌ - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M18
CÔNG AN PHƯỜNG BẠCH MAI-CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG-TP. HÀ 18
M19
NỘI 19 CÔNG AN HỆN ĐAN PHƯỢNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M20 20 CÔNG AN PHƯỜNG TRUNG HÒA-CÔNG AN QUẬN CẦU GIẤY - TP. HÀ NỘI
M21 21 PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG - CÔNG AN TỈNH HẢI DƯƠNG
M22
Mẫu hình dấu lưu tại 22 CÔNG AN TP HÀ NỘI
PC09-CATPHN 23 CÔNG AN PHƯỜNG XUÂN LA-CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ - TP. HÀ NỘI
M24 24 CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M25 25 CÔNG AN QUẬN BẮC TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M26 26 CÔNG AN PHƯỜNG NGỌC LÂM-CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - TP. HÀ NỘI
M27 27 CÔNG AN HỆN SÓC SƠN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M28 28 CÔNG AN PHƯỜNG MAI ĐỘNG - CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI - TP. HÀ NỘI
M29 29 CÔNG AN QUẬN BẮC TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M30 30 CÔNG AN QUẬN NAM TỪ LIÊM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M31 31 CÔNG AN QUẬN HOÀN KIẾM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M32 32 CÔNG AN HỆN MÊ LINH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M33 33 CÔNG AN HỆN THƯỜNG TÍN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M34 34 CÔNG AN HỆN GIA LÂM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M35 35 CÔNG AN QUẬN HÀ ĐÔNG - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M36 36 CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M37 37 CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M38 38 CÔNG AN THÀNH PHỐ BẮC NINH - CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
M39 39 CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M40 40 BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
M41 41 CÔNG AN QUẬN BA ĐÌNH - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
M42
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI
42
M43
TSC-Q. BA ĐÌNH - TP HÀ NỘI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
43
M44
CHƯƠNG DƯƠNG-Q.LONG BIÊN-TP. HÀ NỘI
Mẫu hình dấu lưu tại 44 CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PC09-CATPHN 45 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN CHƯƠNG MỸ
M46
Mẫu hình dấu lưu tại 46 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM - CÔNG AN TP HỒ CHÍ MINH
PC09-CATPHN 47 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN
M48 48 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
M49 49 C.H.X.H VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH THÁI NGUYÊN
M50 50 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-PHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG
M51 51 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH THANH HÓA
M53 52 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HỆN PHÚ XUYÊN
M54
Mẫu hình dấu lưu tại 53 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH QUẢNG NINH
PC09-CATPHN 54 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HOÀNG MAI
M57 55 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN ĐÔNG ANH
M58 56 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH YÊN BÁI
M59 57 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN GIA LÂM
M60 58 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN HOÀN KIẾM
M61 59 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN ĐỐNG ĐA
M62 60 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN THƯỜNG TÍN
M64 61 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH BẮC GIANG
M66 62 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH PHÚ THỌ
M67 63 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH VĨNH PHÚC
M68 64 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN ỨNG HÒA
M69 65 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN HỆN HOÀI ĐỨC
M70 66 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN THANH XUÂN
M71 67 CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH BẮC NINH
M72 68 CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI-CÔNG AN QUẬN TÂY HỒ
M73
PHÒNG GIAO DỊCH INH ĐÀM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ 69
M76
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI-Q.HOÀNG MAI-TP. HÀ NỘI 70 TRUNG TÂM ĐĂN KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI-TỈNH BẮC NINH
M77 71 PHÒNG TƯ PHÁP - Q. HAI BÀ TRƯNG TP HÀ NỘI
M79
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI 72
M80
NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG - Q.LONG BIÊN - TP HÀ NỘI 73 CÔNG AN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH-CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH
M81 74 NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
M82
- Phôi Thẻ bảo hiểm y tế có hình dấu tròn “ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI”.
- Hình dấu tròn “CÔNG AN HỆN THANH TRÌ-CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI” và chữ ký của ông Thượng tá Phan Hùng.
- Mẫu chữ ký của ông Thượng tá Nguyễn Hồng Khanh.
Tại Kết luận giám định số 1786/KLGĐ-PC09-Đ4 ngày 09/3/2020, Phòng kỹ thuật hình sự - Công an thành phố Hà Nội kết luận: Hình dấu tròn “CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN – CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI” trên mẫu giám định (Kí hiệu A) với hình dấu tròn “CÔNG AN QUẬN LONG BIÊN – CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI” trên mẫu so sánh (Kí hiệu M) không phải do cùng một con dấu đóng ra.
Tại Kết luận giám định số 3656/KLGĐ-PC09-Đ4 ngày 15/5/2020, Phòng kỹ thuật hình sự - Công an thành phố Hà Nội, kết luận:
1. Hình dấu tròn trên các mẫu cần giám định (Ký hiệu từ A1 đến A20) với hình dấu tròn trên các mẫu so sánh tương ứng (Ký hiệu từ M1 đến M74) không phải do cùng một con dấu đóng ra.
2. Thẻ bảo hiểm y tế cần giám định (Ký hiệu A21) không phát hiện thấy dấu vết tẩy xóa, sửa chữa. Hình dấu đúng với mẫu so sánh (Ký hiệu M75). Chữ ký in laze nên không tiến hành giám định.
* Các thẻ bảo hiểm y tế cần giám định (Ký hiệu A22, A23) là các thẻ bảo hiểm y tế giả.
3. Hình dấu tròn "CÔNG AN HỆN THANH TRÌ - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI", chữ ký đứng tên Phan Hùng trên mẫu cần giám định (Ký hiệu A24) với hình dấu tròn "CÔNG AN HỆN THANH TRÌ - CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI", chữ ký đứng tên Phan H3 trên các mẫu so sánh (Ký hiệu M76, M77) không phải do cùng một con dấu đóng ra và không phải là chữ do cùng một người ký ra.
4. Chữ ký đứng tên Nguyễn Hồng Khanh trên mẫu cần giám định (Ký hiệu A25) với chữ ký đứng tên Nguyễn Hồng Khanh trên mẫu so sánh (Ký hiệu M78) không phải là chữ do cùng một người ký ra.
Đối với các hình con dấu còn lại gồm: TT
Nội dung hình dấu
TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI 2016 CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT
1.
THÀNH VIÊN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐÔ THỊ-Q.BẮC TỪ LIÊM - TP HÀ NỘI
2. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH HẢI DƯƠNG
3. CHXH CN VIỆT NAM - CÔNG AN TỈNH NAM ĐỊNH
4. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH THÁI BÌNH
5. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH HÀ NAM
6. CỘNG HÒA X.H.C.N VIỆT NAM-CÔNG AN TỈNH HƯNG YÊN
TRUNG TÂM QUẢN LÝ BAY DÂN DỤNG VIỆT NAM CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
7.
VIỆT NAM-H.GIA LÂM T.P HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐĂN KIỂM XE CƠ GIỚI 2901S CÔNG TY CỔ PHẦN ĐĂNG KIỂM XE CƠ
8.
GIỚI LONG BIÊN-Q.LONG BIÊN TP HÀ NỘI
Quá trình điều tra, Cơ quan điều tra đã xác minh và không tiến hành giám định được do:
- Không có “TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI 2016 CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐÔ THỊ - Q. BẮC TỪ LIÊM - TP HÀ NỘI” và “TRUNG TÂM ĐĂN KIỂM XE CƠ GIỚI 2901S CÔNG TY CỔ PHẦN ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI LONG BIÊN - Q. LONG BIÊN TP HÀ NỘI” nên không có con dấu.
- Các hình dấu của Công an các tỉnh Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên ( đóng ở CMND) nêu trên do các con dấu của Công an các tỉnh Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên đã hủy (đã triển khai cấp thẻ Căn cước công dân nên không còn sử dụng) nên không thu thập được hình dấu so sánh để giám định.
- Đối với hình dấu “TRUNG TÂM QUẢN LÝ BAY DÂN DỤNG VIỆT NAM CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM - H. GIA LÂM T.P HÀ NỘI” do Trung tâm này từ năm 2004 đã đổi thành “ Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam - Công ty TNHH” nên không còn con dấu.
Đối với 02 Thẻ bảo hiểm y tế giả mang tên Nguyễn Thị Minh Hảo (Sinh ngày: 07/02/1976; Địa chỉ: 286 Ngô Quyền, tổ 5, La Khê, Hà Đông, Hà Nội): Quá trình điều tra xác định, không có ai sinh sống và đăng ký hộ khẩu tại địa chỉ trên.
Đối với sổ hộ khẩu giả số 241751317 mang tên chủ hộ là Lê Thu Hà (Sinh ngày: 23/7/1973; HKTT: số 5 hẻm 200/15/2 Nguyễn Sơn, Tổ 23, phường Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội): Quá trình điều tra xác định, bà Lê Thị Thu H2 (mẹ của bị can Vũ Đức H) xác nhận: Địa chỉ là đúng với địa chỉ nhà của bà H2, nhưng gia đình từ trước đến nay vẫn sử dụng 01 quyển hộ khẩu số 639863 do công an Huyện Gia Lâm cấp từ năm 1997 đứng tên chủ hộ là Lê Thị Thu H2, con trai bà là Vũ Đức H làm giả sổ hộ khẩu trên bà H2 không biết và việc H cho các đối tượng khác đến ở tại tầng 2 nhà bà để tổ chức làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức vợ chồng bà hoàn toàn không biết. Vì vậy, Cơ quan điều tra không đặt vấn đề xử lý đối với bà H2 và ông Vũ Văn H1.
Đối với hình ảnh Thẻ căn cước công dân mang tên Trịnh Thị Bích Phương (Sinh năm: 1989; HKTT: Tổ 7, phường Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội) và Chứng minh thư nhân dân mang tên Chu Văn Chung (Sinh năm: 1992; HKTT: Tổ 6, phường Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội) thu giữ trong điện thoại của Vũ Đức H: chị Phương và anh Chung khai đã bị mất Thẻ căn cước công dân và Chứng minh thư nhân dân nói trên.
Đối với hình ảnh Chứng minh thư nhân dân mang tên Vũ Tùng Lâm (Sinh năm: 1989; HKTT: xã Hương Lung, Hện Cẩm Khê, Phú Thọ) thu giữ trong điện thoại của Lương Hoàng A: Quá trình điều tra, anh Lâm khai khoảng tháng 6/2019, anh Lâm bị mất ví, trong ví có Chứng minh thư nhân dân của anh Lâm. Việc các bị can có hình ảnh CMND của anh Lâm, anh Lâm không biết.
Đối với hình ảnh Chứng minh thư nhân dân mang tên Nguyễn Hoàng Dương (Sinh năm:1996; HKTT: Thôn Viên Ngoại, xã Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội) thu giữ trong điện thoại của Lương Hoàng A: Quá trình điều tra, anh Dương khai nhận hiện anh Dương vẫn đang sử dụng Chứng minh thư nhân dân của mình, hình Chứng minh thư nhân dân trên là hình mà anh Dương đăng lên trang Facbook của mình vào ngày 03/8/2014.
Đối với hình ảnh Chứng minh thư nhân dân mang tên Nguyễn Cẩm Tú (Sinh năm: 1967; HKTT: P312, C3, Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội) thu giữ trong điện thoại của Lương Hoàng A: Quá trình điều tra, bà Tú khai nhận hiện bà Tú vẫn đang sử dụng Chứng minh thư nhân dân của mình được cấp từ năm 2005; bà Tú xác nhận hình Chứng minh thư nhân dân mà Cơ quan điều tra đưa ra có tên đúng, ngày tháng năm sinh đúng, có số Chứng minh thư nhân dân đúng của bà Tú, nhưng khác về nguyên quán, nơi ĐKHKTT và không phải ảnh của bà Tú.
Đối với hình ảnh sổ hộ khẩu mang tên Đào Hải Bình – Lê Thị Thu Hền tài liệu trong điện thoại của Hoàng Tuấn Vũ: Quá trình điều tra xác định, hiện gia đình chị Hền (chồng là Đào Hải Bình) vẫn đang sử dụng sổ hộ khẩu của mình được cấp từ năm 2010, chị Hền xác nhận hình sổ hộ khẩu Cơ quan điều tra đưa ra đúng là hộ khẩu gia đình mình.
Căn cứ kết quả điều tra, Cơ quan điều tra không đủ căn cứ chứng minh các công dân trên đã làm giả hoặc sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức nên không có căn cứ để xử lý.
Đối với Dương Hoài Nam và Phạm Tuấn Nghĩa: Quá trình điều tra đến nay chưa xác định được nhân thân lai lịch của Nam và Nghĩa. Cơ quan điều tra đã ra thông báo truy tìm nhưng chưa có kết quả nên chưa làm rõ được nên CQĐT đã ra Quyết định tách tài liệu khi nào làm rõ sẽ xử lý sau.
Đối với Hoàng Tuấn V1 (Sinh năm: 1992; HKTT: xã L, xã B, tỉnh Bình Dương) - hiện đang cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm cai nghiện số 6 – Hà Nội): Quá trình điều tra, V1 khai nhận là người được Nghĩa nhờ đến để lấy giấy tờ. Vũ không biết việc giấy tờ Nghĩa nhờ lấy là giả, V1 không tham gia vào việc làm giả con dấu, tài liệu nên cơ quan điều tra không có căn cứ xử lý đối với hành vi của V1.
Đối với khách mua tài liệu giả: Do các bị can khai không nhớ tên tuổi, địa chỉ của những người đó nên Cơ quan điều tra không có cơ sở để điều tra làm rõ.
Đối với số tiền thu lợi bất chính từ việc bán con dấu, tài liệu giả của H: Do Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A, Đỗ Thành V khai không nhớ, và nhiều tài liệu do Nam bán và quyết định giá nên H, H3, Hoàng A, V không biết. Vì vậy, Cơ quan điều tra không có cơ sở để làm rõ.
Tại Bản cáo trạng số 192/CT-VKS-LB ngày 01/07/2020 của Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên truy tố các bị cáo Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V về hành vi: “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”, theo điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật hình sự.
- Tại phiên tòa hôm nay, bị cáo Vũ Đức H chỉ thừa nhận có biết việc Dương Hoài Nam làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức và cho Nam mượn nhà để làm nơi Nam thực hiện hành vi phạm tội. Bị cáo H không thừa nhận hành vi chuẩn bị công cụ, phương tiện phạm tội, rủ rê lôi kéo các bị cáo khác, bị cáo H khai do đã bị Tòa án nhân dân quận Ba Đình xét xử về tội danh trên và chuẩn bị lấy vợ nên bị cáo đã không thực hiện hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức nữa. Các con dấu, tài liệu giả bị cơ quan công an thu giữ tại nhà H đều do Dương Hoài Nam làm ra.
Các bị cáo Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V đều khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, không kêu oan, chỉ mong HĐXX xem xét giảm nhẹ mức hình phạt.
- Người bào chữa cho bị cáo bị cáo Đỗ Thành V là bà Hồ Thúy Sen trình bày bản luận cứ: Về tội danh và điều luật Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên truy tố bị cáo V là đúng quy định của pháp luật. Kính mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo V vì tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải, khi phạm tội bị cáo chưa thành niên nên trình độ nhận thức còn hạn chế, vai trò của bị cáo trong vụ án không đáng kể, bị cáo chỉ tham gia từ ngày 07/01/2020, bị cáo đã tác động gia đình truy nộp số tiền thu lời bất chính nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm l, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 91, Điều 101, Điều 65 Bộ luật hình sự, Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao ngày 15/05/2018 xử phạt bị cáo dưới mức thấp nhất của khung hình phạt và cho bị cáo được cải tạo ngoài xã hội cũng đủ tác dụng giáo dục bị cáo trở thành người lương thiện
- Bà Vũ Thanh H8 và ông Đỗ Thế H7 là bố mẹ đẻ của bị cáo V trình bày : Kính mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho cháu V vì tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa, cháu thành khẩn khai báo, khi phạm tội cháu là người chưa thành niên nên khả năng nhận thức còn hạn chế, cháu chỉ đóng vai trò giúp sức. Hiện nay cháu đang bị bệnh do tai nạn nên sức khỏe rất yếu. Kính mong HĐXX cho bị cáo được cải tạo ngoài xã hội để làm lại cuộc đời.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên duy trì công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo theo bản cáo trạng nêu trên. Sau khi phân tích đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội, xem xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và nhân thân của các bị cáo .
Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên đề nghị HĐXX tuyên bố các bị cáo Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V phạm tội: “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 341; điểm v khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38, Điều 58 Bộ luật hình sự
Xử phạt: Vũ Đức H mức án từ 05 năm đến 05 năm 03 tháng tù
Về hình phạt bổ sung: Do bị cáo H không có nghề nghiệp, không có thu nhập nên không áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo
- Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, Điều 17, Điều 58 Bộ luật hình sự
Xử phạt: Trần Văn H3 mức án từ 04 năm đến 04 năm 06 tháng tù,
Về hình phạt bổ sung: Do bị cáo H3 không có nghề nghiệp, không có thu nhập nên không áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo
- Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật hình sự; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, Điều 17, Điều 58 Bộ luật hình sự
Xử phạt: Lương Hoàng A mức án từ 03 năm 06 tháng đến 04 năm tù.
Về hình phạt bổ sung: Do bị cáo Hoàng A không có nghề nghiệp, không có thu nhập nên không áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo
- Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật hình sự; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 91; Điều 101, Điều 17, Điều 58, Điều 65 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Đỗ Thành V mức án từ 27 – 30 tháng tù nhưng cho hưởng án treo
Về hình phạt bổ sung: Đối với bị cáo Đỗ Thành V khi phạm tội chưa thành niên nên không áp dụng hình phạt tiền đối với bị cáo
Áp dụng điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự
Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu hủy và sung Ngân sách Nhà nước vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội
Trả lại cho anh Hoàng Tuấn V1 01 điện thoại di động Iphone 5 màu trắng.
Đối với số tiền 100.000 đồng thu lời bất chính, bị cáo V đã tự nguyện nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự, cần sung ngân sách Nhà nước
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi tố tụng của Cơ quan CSĐT- Công an quận Long Biên, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên toà, các bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã xuất trình tài liệu, chứng cứ phù hợp với các quy định của pháp luật. Các bị cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ai có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
Tại phiên tòa, bị cáo Vũ Đức H khai bị ép cung, dùng nhục hình, tuy nhiên bị cáo H không có tài liệu, chứng cứ để chứng minh nên không có cơ sở xem xét.
Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Xét thấy tại phiên tòa hôm này, bị cáo Vũ Đức H chỉ thừa nhận có biết việc Dương Hoài Nam làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức và cho Nam mượn nhà để làm nơi thực hiện hành vi phạm tội. Bị cáo H không thừa nhận hành vi đã chuẩn bị công cụ, phương tiện phạm tội, hướng dẫn cho Nam, H3, Hoàng A và V cách làm giả con dấu, tài liệu, không rủ rê H3, Hoàng A và V đến ở để làm giả con dấu, tài liệu tại nhà H mà toàn bộ con dấu, giấy tờ giả đều do Nam làm.
Tuy nhiên căn cứ vào lời khai ban đầu của bị cáo H tại Cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của các bị cáo Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V, biên bản bắt giữ người có hành vi phạm tội quả tang, Biên bản nhận dạng, Biên bản thực nghiệm điều tra và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án,
Hội đồng xét xử có đầy đủ cơ sở kết luận: Do trước đây H đã từng làm con giả con dấu, tài liệu và thiếu tiền để đáp ứng nhu cầu của bản thân nên trong thời gian từ khoảng tháng 11/2019 đến tháng 01/2020, bị cáo H đã chuẩn bị công cụ, phương tiện, làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức, rủ rê và hướng dẫn Nam cùng làm, sau đó H và Nam cùng hướng dẫn H3, Hoàng A và V thực hiện hành vi làm giả con dấu, tài liệu của các cơ quan, tổ chức cụ thể như sau: Bị cáo H lên mạng tự tìm các biểu mẫu được công khai sẵn có để làm theo. H dùng máy tính cá nhân hoàn thiện các nội dung theo yêu cầu của khách và theo biểu mẫu rồi đặt lệnh cho máy in, phun màu để máy in phun tự hoạt động in lên các tờ giấy A4 hoặc các tờ bìa cứng. Sau đó đặt lệnh cho máy in Laze để in các loại chữ màu đen trên các tài liệu, giấy tờ giả; Để làm ra các con dấu giả thì căn cứ yêu cầu của khách hàng, bọn H tìm trên mạng và các thông tin khác để lấy được các hình con dấu thật của cơ quan tổ chức rồi dùng máy tính cá nhân đặt lệnh cho máy in Laze để in các hình con dấu đó lên giấy bóng kính, sau đó để giấy bóng kính đã in hình con dấu lên 01 tấm kính trong suốt, đổ keo polime lên hình dấu, sau đó dùng 01 tấm kính trong suốt khác ép vào keo polime và giấy bóng kính đã in hình con dấu, rồi đưa cả bộ đó vào máy làm dấu polime, bật bóng đèn và chờ cho khô thì sẽ được phôi hình con dấu theo yêu cầu để dùng phôi đó đặt lên hộp dấu rồi đóng vào tài liệu giả. Sau đó căn cứ trên những mẫu chữ ký thật của các lãnh đạo cơ quan tương ứng H đã thu thập, một trong các đối tượng sẽ ký giả chữ ký của lãnh đạo cơ quan vào tài liệu giả rồi dùng con dấu giả đã làm đóng vào chữ ký đó để hoàn thiện 01 tài liệu giả.
Đối với bị cáo H3, Hoàng A và V đã giúp H và Nam các việc được giao như: Đưa giấy vào khay, đóng sổ hộ khẩu, ép plastic, dọn nhà, rửa bát và đi giao tài liệu cho khách.
Trong khoảng thời gian này các bị cáo đã làm giả 76 con dấu, 02 thẻ bảo hiểm và 02 sổ hộ khẩu giả nhằm mục đích để bán thu lời bất chính.
Hành vi của các bị cáo Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V đã phạm tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”, tội phạm và hình phạt được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật hình sự. Do đó Viện kiểm sát nhân dân quân Long Biên đưa ra các chứng cứ buộc tội và truy tố các bị cáo H, H3, Hoàng A và V với tội danh “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”, theo điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật hình sự là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.
Hành vi của các bị cáo là rất nguy hiểm cho xã hội, không những gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chính của Nhà nước về con dấu, tài liệu mà còn gây mất trật tự trị an, an toàn xã hội. Các bị cáo biết rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng do muốn được trục lợi nên đã lao sâu vào con đường phạm tội.
Xét thấy đây là vụ án có đồng phạm nhưng chỉ mang tính chất giản đơn. Bị cáo H đóng vai trò chính trong vụ án là người chủ mưu, chuẩn bị công cụ, phương tiện phạm tội, rủ rê lôi kéo các bị cáo khác, dùng nhà mình để làm nơi thực hiện hành vi phạm tội. Đối với các bị cáo H3, Hoàng A và V đóng vai trò người thực hành. Do đó mức án của bị cáo H là cao nhất. Đối với bị cáo H3 là đối tượng đã rủ rê, lôi kéo bị cáo Hoàng A tham gia làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức nên mức án của bị cáo H3 cao hơn mức án của bị cáo Hoàng A. Đối với bị cáo V mới tham gia làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức từ ngày 07/01/2020, mức độ tham gia không đáng kể nên có mức án thấp nhất.
Xét nhân thân của các bị cáo, Hội đồng xét xử nhận thấy: Đối với bị cáo Vũ Đức H, Bản án số 52/2020/HSST ngày 12/5/2020, Tòa án nhân dân quận Ba Đình xử phạt 40 tháng tù về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”. Bị cáo kháng cáo. Bản án chưa có hiệu lực pháp luật. Tuy chưa xác định là tiền án nhưng điều đó chứng tỏ bị cáo đã được Cơ quan pháp luật giáo dục nhưng không lấy đó làm bài học mà vẫn lao sâu vào con đường phạm tội. Đối với các bị cáo Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V nhân thân chưa có tiền án, tiền sự.
Khi quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử xem xét tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa các bị cáo H3, Hoàng A và V khai báo thành khẩn, tỏ ra ăn năn hối cải. Đây là tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự do đó giảm nhẹ một phần mức hình phạt cho các bị cáo H3, Hoàng A và V. Bị cáo V đã tự nguyện nộp tiền thu lời bất chính nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự
Đối với bị cáo H chưa thật sự thành khẩn khai báo, do đó bị cáo không được hưởng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Tuy nhiên khi lượng hình, Hội đồng xét xử, xem xét bị cáo H có nhiều thành xuất sắc trong quá trình học tập và làm việc, được trường THCS Ngọc Lâm, Tổng cục thể dục thể thao, Tổng cục xây dựng lực lượng Công an nhân dân tặng thưởng nhiều Huy chương, giấy khen. Bị cáo có bố là ông Vũ Văn H1 đã từng tham gia quân đội nhân dân Việt Nam. Do đó bị cáo được áp dụng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm v khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự để giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Xét bị cáo Đỗ Thành V có nơi cư trú rõ ràng, nhân thân chưa có tiền án, tiền sự, bị cáo phạm tội khi chưa đủ 18 tuổi nên nhận thức còn hạn chế, mức độ tham gia không đáng kể nên không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội mà cho bị cáo được cải tạo ngoài xã hội dưới sự giám sát của chính quyền địa phương cũng đủ tác dụng giáo dục bị cáo trở thành người lương thiện và cũng không ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm, phù hợp với Điều 65 Bộ luật hình sự và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao ngày 15/05/2018 thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.
Về hình phạt bổ sung: Tại khoản 4 Điều 341 Bộ luật hình sự quy định: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Tuy nhiên Hội đồng xét xử nhận thấy các bị cáo không có nghề nghiệp, không có thu nhập nên miễn hình phạt tiền đối với các bị cáo
Về xử lý vật chứng:
Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Đối với 01 Laptop nhãn hiệu Dell; 01 bàn cắt giấy Jielisi; 02 bàn phím máy tính; 01 máy sấy Iron Plare Laminator; 01 máy in màu Epson T60; 01 máy in màu Epson L300; 01 máy Scan Epson Perfection V37; 01 máy in HP Laser Jet CP 1515N; 01 máy in HP Laser Jet P11; 01 hộp đèn Laser; 02 USB; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus màu vàng, số IMEI: 356697089323110; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 màu trắng, số IMEI: 358758052682003; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5S, số IMEI: 358807054815275; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 1202 màu đen, số IMEI: 356068/03/528521/9 đều đã qua sử dụng là công cụ phương tiện các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội do đó cần tịch thu sung ngân sách Nhà nước.
Đối với 80 dấu tròn Polime; 08 dấu kim loại khắc hình quốc H Việt Nam; 70 dấu Polime khắc họ tên, chức danh; 01 hộp dấu nhựa tên Công an TP Nam Định; 01 hộp dấu nhựa tên Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội; 01 dấu khắc chữ ký và tên Nguyễn Đức Chung; 01 dấu tên cấp bậc Thượng tá Vũ Hồng Quang; 150 tờ giấy trắng kích thước A4; 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số DN4012003006362 mang tên Nguyễn Thị Minh Hảo giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2018; 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số DN4012003006362 mang tên Nguyễn Thị Minh Hảo giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020; 01 quyển sổ hộ khẩu số 241751317 mang tên chủ hộ là Lê Thu Hà; 01 quyển sổ hộ khẩu số 247185766 không có nội dung; 01 quyển sổ hộ khẩu không có số, không có nội dung, có hình dấu tròn màu đỏ của CÔNG AN HỆN THANH TRÌ; 01 lít dung dịch Aseton đựng trong can nhựa màu vàng; 0,5 lít polime dạng lỏng đựng trong can nhựa màu đen; 0,5 lít dầu hỏa đựng trong vỏ chai nhựa là công cụ phương tiện các bị cáo sử dụng vào việc phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 màu trắng, số IMEI: 990002791212341 thu giữ của anh Hoàng Tuấn Vũ không liên quan đến hành vi phạm tội của các bị cáo. Anh Vũ không biết các bị cáo và các đối tượng khác thực hiện hành vi phạm tội do đó trả lại cho anh Vũ sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Đối với 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số SV4010122974298 mang tên Vũ Đức H, không liên quan đến hành vi phạm tội của các bị cáo do đó trả lại cho bị cáo H sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Sung Ngân sách Nhà nước 100.000 đồng tiền thu lời bất chính, bị cáo V đã tự nguyện nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự.
Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm. Các bị cáo, người bào chữa, người giám hộ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Đối với Dương Hoài Nam và Phạm Tuấn Nghĩa: Quá trình điều tra đến nay chưa xác định được nhân thân lai lịch của Nam và Nghĩa. Cơ quan điều tra đã ra thông báo truy tìm nhưng chưa có kết quả nên chưa làm rõ được. Cơ quan điều tra đã ra Quyết định tách tài liệu khi nào làm rõ sẽ xử lý sau là có căn cứ.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng mức hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A, đối với bị cáo V áp dụng hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo, không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo và xử lý vật chứng là có căn cứ và cơ bản phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Người bào chữa cho bị cáo V đề nghị áp dụng hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo đối với bị cáo Đỗ Thành V là có cơ sở nhận nên được chấp nhận
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố các bị cáo Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V phạm tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm v khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 17, Điều 58 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Vũ Đức H 05 (năm) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 08/01/2020
Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt tiền cho bị cáo H
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, Điều 17, Điều 58 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Trần Văn H3 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 08/01/2020
Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt tiền cho bị cáo H3
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38, Điều 17 , Điều 58 Bộ luật hình sự
Xử phạt: Lương Hoàng A 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 08/01/2020
Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt tiền cho bị cáo Hoàng A
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 91, Điều 101, Điều 65 Bộ luật hình sự, Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao ngày 15/05/2018.
Xử phạt: Đỗ Thành V 26 (Hai mươi sáu) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 52 (Năm mươi hai) tháng kể từ ngày tuyên án.
Về hình phạt bổ sung: Miễn hình phạt tiền cho bị cáo V
Giao bị cáo V về UBND phường Văn Chương, quận Đống Đa, Hà Nội giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại 92 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
- Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106, Điều 135, Điều 331, Điều 332 và Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Về xử lý vật chứng:
Tịch thu sung ngân sách Nhà nước 01 Laptop nhãn hiệu Dell; 01 bàn cắt giấy Jielisi; 02 bàn phím máy tính; 01 máy sấy Iron Plare Laminator; 01 máy in màu Epson T60; 01 máy in màu Epson L300; 01 máy Scan Epson Perfection V37; 01 máy in HP Laser Jet CP 1515N; 01 máy in HP Laser Jet P11; 01 hộp đèn Laser; 02 USB; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus màu vàng, số IMEI: 356697089323110 kèm theo sim 0857277989; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5 màu trắng, số IMEI: 358758052682003 kèm theo sim 0338388807; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 5S, số IMEI: 358807054815275 kèm theo sim 0383759279; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 1202 màu đen, số IMEI: 356068/03/528521/9, kèm theo sim 0826666307 đều đã qua sử dụng.
Tịch thu tiêu hủy 80 dấu tròn Polime; 08 dấu kim loại khắc hình quốc H Việt Nam; 70 dấu Polime khắc họ tên, chức danh; 01 hộp dấu nhựa tên Công an TP Nam Định; 01 hộp dấu nhựa tên Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội; 01 dấu khắc chữ ký và tên Nguyễn Đức Chung; 01 dấu tên cấp bậc Thượng tá Vũ Hồng Quang; 150 tờ giấy trắng kích thước A4; 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số DN4012003006362 mang tên Nguyễn Thị Minh Hảo giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2018; 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số DN4012003006362 mang tên Nguyễn Thị Minh Hảo giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020; 01 quyển sổ hộ khẩu số 241751317 mang tên chủ hộ là Lê Thu Hà; 01 quyển sổ hộ khẩu số 247185766 không có nội dung; 01 quyển sổ hộ khẩu không có số, không có nội dung, có hình dấu tròn màu đỏ của Công an Huyện Thanh Trì; 01 lít dung dịch Aseton đựng trong can nhựa màu vàng; 0,5 lít polime dạng lỏng đựng trong can nhựa màu đen; 0,5 lít dầu hỏa đựng trong vỏ chai nhựa.
Trả lại cho anh Hoàng Tuấn V1 01 Iphone 5 màu trắng, số IMEI: 990002791212341 kèm theo sim 0931217062.
Trả lại cho bị cáo Vũ Đức H 01 thẻ bảo hiểm y tế mã số SV4010122974298 mang tên Vũ Đức H;
Toàn bộ vật chứng được lưu giữ tại kho tang vật theo Biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan CSĐT- Công an quận Long Biên và Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên ngày 03/07/2020.
Sung Ngân sách Nhà nước 100.000 đồng tiền thu lời bất chính, bị cáo V đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003740 ngày 03/07/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên.
Về án phí: Các bị cáo Vũ Đức H, Trần Văn H3, Lương Hoàng A và Đỗ Thành V mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, các bị cáo, người bào chữa, người giám hộ có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Hoàng Tuấn Vũ có mặt tại phiên tòa, vắng mặt khi tuyên án có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP HN; - VKS, CA, Chi cục THADS quận Long Biên - Thi hành án hình sự; - Bị cáo, người bào chữa, người giám hộ, NLQ - UBND phường V - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Tự Hiếu |