vanban.org

Bản án 208 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị B.

Về hôn nhân: Kh ng c ng nhận bà Nguyễn Thị B, ng Nguyễn Văn T là quan hệ vợ chồng. Về con chung: Bà Nguyễn Thị B được ti p tục nu i dạy con chung Nguyễn Thị Thúy L, sinh ngày 03/5/2008. C ng nhận s t nguyện của bà B h ng yêu cầu ông T cấp dưỡng nu i con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
T A N NH N N
HUYỆN AN PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án s : 208/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 14/7/2017
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢ C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N N HUYỆN AN PH

V i thành ph n Hội đồng x t xử gồm c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Việt Quốc

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà ƣơng Thị Thúy uy

Ông Khƣu Bình Trí

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Văn Kha - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Ông Hồ Nguyễn Thiết Bảnh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 7 năm 2017, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện An Phú xét xử sơ th m c ng hai vụ án thụ l s : 186/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2017 về việc “Xin ly hôn” theo uy t định đưa vụ án ra xét xử s : 264/2017/ ĐXXST-HNGĐ ngày 26/6/2017 gi a các đương s :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1966.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1966.

Cùng cư trú: Ấp Đ, xã , huyện A, tỉnh An Giang.

(Bà B có mặt, ng T có đơn xin vắng mặt)

NỘI UNG VỤ N:

Trong đơn h i iện và bản t hai cùng ngày 31/5/2017 cùng với các tài liệu và chứng cứ èm theo của bà Nguyễn Thị B trình bày: H n nhân của bà với ng Nguyễn Văn T là do t tìm hiểu, sau đó được cha mẹ hai bên đồng cho s ng chung từ năm 2007, h ng có tổ chức đám cưới, đ n nay chưa đăng

t h n. Thời gian đầu vợ chồng s ng hạnh phúc. Đ n năm 2008 8/2016 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do ông T chỉ lo rượu chè h ng chăm lo cu c s ng gia đình. Ngày 06/5/2017 ng T ti p tục u ng rượu và chửi bà. Do h ng đăng

t h n nên bà yêu cầu h ng c ng nhận bà và ng T là quan hệ vợ chồng.

Về con chung: Bà và ông T có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thúy L, sinh ngày 03/5/2008. Hiện cháu L đang được bà nu i dạy. Bà yêu cầu được ti p tục nu i con chung, h ng yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông T t thỏa thuận.

Ông Nguyễn Văn T trình bày: Ông th ng nhất với lời trình bày của bà B, ng và bà B h ng đăng

t h n. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ng và bà B h ng hợp nhau, bất đồng quan điểm. Nay ng đồng theo yêu cầu của bà B là h ng c ng nhận ng và bà B là quan hệ vợ chồng.

Về con chung: Ông xác định có 01 con chung như lời bà B trình bày. Hiện cháu L đang s ng với bà B. Khi ly h n ng đồng để bà B ti p tục nu i con chung, ng xin h ng cấp dưỡng nu i con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T t thỏa thuận, h ng yêu cầu giải quy t.

Về chứng cứ: Các đương s cung cấp giấy xác nhận tình trạng h n nhân s 139 ngày 25/5/2017 của Ủy ban nhân dân xã , giấy chứng minh nhân dân của bà B, ông T, giấy hai sinh của cháu L, sổ hộ h u do bà B làm chủ hộ.

Do h ng đăng

t h n Tòa án h ng hòa giải về mặt tình cảm.

Tại phiên tòa: Bà B gi nguyên i n đã trình bày. Riên ng T vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử (HĐXX) xét xử vắng mặt ng T.

uan điểm Kiểm sát viên về việc tuân thủ pháp luật của Th m phán trong ghi lời hai, hòa giải, xác định quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia t tụng… là hoàn toàn phù hợp với pháp luật t tụng dân s . Đ i với thành phần Hội đồng xét xử h ng có thành viên nào thuộc đ i tượng phải thay đổi, việc xét hỏi tại phiên tòa cũng như thủ tục xét xử vắng mặt được đảm bảo.

Về nội dung vụ án Kiểm sát viên đề nghị HĐXX:

Về hôn nhân: Do bà B và ông T h ng đăng

t h n. Vì vậy, h ng c ng nhận bà B và ông T là vợ chồng theo Điều 9 Luật H n nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Chấp nhận yêu cầu bà B được ti p tục nu i dạy con chung tên Nguyễn Thị Thúy L, sinh ngày 03/5/2008. C ng nhận s t nguyện h ng yêu cầu cấp dưỡng bà B.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: các đương s xác định h ng có nên h ng yêu cầu Tòa án xem xét, giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

au hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào t quả tranh luận tại phiên tòa, quan điểm của iểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về t tụng: Bà Nguyễn Thị B h i iện yêu cầu ly h n với ng Nguyễn Văn T. Đồng thời, ông T cư trú trên địa bàn huyện An Phú. Xét đây là tranh chấp về h n nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Về s vắng mặt của đương s : Ông T được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Xét việc ng T vắng mặt tại phiên tòa là h ng vi phạm pháp luật nên HĐXX tiền hành xét xử vắng mặt ng T theo hoản 1 Điều 228 Bộ luật t tụng dân s .

2. Về nội dung: uan hệ h n nhân gi a bà B và ông T là do t tìm hiểu, được cha mẹ hai bên đồng cho s ng chung từ năm 2007; lẽ ra quan hệ h n nhân gi a ng T , bà B được c ng nhận nhưng hai bên đều trình bày từ trước tới nay vẫn chưa đăng

t h n. Việc trình bày của hai bên phù hợp với giấy xác nhận Ủy ban nhân dân xã ngày 25/5/2017 do đó h ng được xem là h n nhân hợp pháp, mà nghĩ nên áp dụng Điều 9 Luật h n nhân và gia đình tuyên: Kh ng c ng nhận bà B, ng T là quan hệ vợ chồng.

3. Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Thúy L, sinh ngày 03/5/2008 hiệ bà B nuôi dạy. Bà B yêu cầu được ti p tục nu i dạy cháu L, cháu L có nguyện vọng mu n s ng chung với mẹ là bà B, ng T cũng đồng để bà B ti p tục nu i dạy con chung. HĐXX c ng nhận s thỏa thuận nu i con gi a các bên.

Theo quy định của pháp luật, hi ly h n bên h ng nu i con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con nhưng bà B h ng yêu cầu cấp dưỡng nên HĐXX c ng nhận s t nguyện.

HĐXX cũng giải thích cho bà B, ông T bi t: Bà B cùng các thành viên gia đình h ng được cản tr ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Tòa án có thể quy t định thay đổi người tr c ti p nu i con, buộc cấp dưỡng nu i con chung d a trên các căn cứ do pháp luật quy định.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà B và ng T t thỏa thuận h ng yêu cầu giải quy t nên HĐXX h ng đề cập xem xét.

5. Về án phí: Bà B là nguyên đơn nên phải chịu án phí dân sơ th m về hôn nhân. Các bên h ng phải chịu án phí dân s sơ th m.

Vì các lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 9, 14, 15, 53, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị B.

Về hôn nhân: Kh ng c ng nhận bà Nguyễn Thị B, ng Nguyễn Văn T là quan hệ vợ chồng.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị B được ti p tục nu i dạy con chung Nguyễn Thị Thúy L, sinh ngày 03/5/2008. C ng nhận s t nguyện của bà B h ng yêu cầu ông T cấp dưỡng nu i con chung.

Bà B cùng các thành viên gia đình h ng được cản tr ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Tòa án có thể quy t định thay đổi người tr c ti p nu i con, buộc cấp dưỡng nu i con chung d a trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị B phải chịu án phí hôn nhân sơ th m là 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng vào s tiền tạm ứng án phí h n nhân sơ th m đã nộp theo biên lai thu s 0011105 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân s huyện An Phú (bà B đã nộp đủ).

Trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án (14/7/2017) các đương s có quyền háng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc th m. Riêng thời hạn này đ i với ông T được tính ể từ ngày t ng đạt hoặc niêm y t bản án tại nơi cư trú.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ