- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh cháp hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Ly K đối với anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 208/2022/HNGĐ-ST Ngày: 10/6/2022 Về ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PT, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thành Thuận
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Chi
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Cảnh - Thư ký viên Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PT chính thức: Ông Lưu Tiến Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện PT, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2022/TLST- HNGĐ, ngày 03/3/2022 tranh chấp Hôn nhân và gia đình về “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 67/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 24/5/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hồ Ly K, sinh năm 1989. Nơi cư trú: ấp Hòa H, xã K A, huyện CM, tỉnh An Giang. (có mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1983. Nơi cư trú: ấp Hiệp H, xã HX, huyện PT, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải không được chị Hồ Ly K có lời trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên anh chị trước đây được tìm hiểu với nhau 02 đến 03 tháng và được cha mẹ hai bên đồng ý, không có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã HX, huyện PT, tỉnh An Giang vào ngày 16/11/2020 theo quy định. Anh chị chung sống với nhau hạnh phúc cho đến khoảng tháng 01 năm 2021 giữa vợ chồng có sự cự cãi nhau nhiều lần nên chị K bỏ về nhà cha, mẹ ruột sống, sau đó anh N có xuống nhà cha, mẹ ruột năn nỉ sống lại nhưng anh N phải chung sống ở bên nhà cha, mẹ vợ thì anh N đồng ý, trong thời gian chung sống anh N và chị K thường xuyên cự cãi nhau nhiều lần, anh N ghen tuông vô cớ, chị K cảm thấy không chịu nổi và có lần anh N đánh chị K tại nhà cha, mẹ ruột bị cha ruột của chị K đuổi ra khỏi nhà nên vợ chồng sống ly thân từ ngày 09 tháng 10 năm 2021 cho đến nay. Nay chị K cương quyết yêu cầu ly hôn với anh N.
Về quan hệ con chung: chưa có con chung.
Về quan hệ tài sản chung; nợ phải thu và phải trả: chị khai không có, không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Bị đơn anh Nguyễn Văn N vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý đến khi xét xử nên không có lời trình bày.
- Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PT về việc Thẩm phán, HĐXX, Thư ký và đương sự chấp hành thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Nguyễn Văn N được tống đạt các văn bản tố tụng họp lệ nhưng anh N vẫn vắng mặt căn cứ Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh N. Về nội dung vụ án: Hôn nhân giữa chị K và anh N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ; quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ghen tuông với nhau và ly thân thời gian dài không hàn gắn được nên yêu cầu của chị K về xin ly hôn là có căn cứ pháp luật theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị K phải chịu án phí về hôn nhân sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
. Về hình thức, thủ tục tố tụng:
1.1 Về quan hệ tranh chấp: chị Hồ Ly K có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về “ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự.
1.2 Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1983. Nơi cư trú: ấp Hiệp H, xã HX, huyện PT, tỉnh An Giang. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PT, tinh An Giang.̉
1.3 Về thủ tục tố tụng: bị đơn anh Nguyễn Văn N được tống đạt các văn bản tố tụng họp lệ nhưng anh Nguyễn Văn N vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên HĐXX căn cứ Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh N.
Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: chị Hồ Ly Khanh và anh Nguyễn Văn Nghĩa có đăng ký kết hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 72/2020, ngày 16/11/2020 do UBND xã Hiệp Xương, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang cấp cho anh chị) đây là hôn nhân được pháp luật bảo vệ và giải quyết khi có mâu thuẫn xảy ra. Căn cứ chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện, hôn nhân của anh chị được xác lập từ năm 2020 trên cơ sở tìm hiểu nhau tiến tới chung sống với nhau, thời gian đầu có hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn dẫn đến ly thân, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi nhau nhiều lần và đôi bên có sự ghen tuông lẫn nhau; thời gian ly thân anh chị cũng không tạo điều kiện để hàn gắn, từ đó tình cảm vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời từ khi ly thân cho đến nay, cũng như từ khi Tòa án thụ lý yêu cầu ly hôn của chị K phía anh N được gia đình thông báo biết về ly hôn của chị K nhưng cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm; không còn quan tâm về hôn nhân này phù hợp với xác nhận của ông Trần Văn Q là anh cô cậu của anh N. Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị K theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.2 Về quan hệ con chung: chị K khai chưa có con chung, không có yêu cầu gì nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
2.3 Về quan hệ tài sản chung và nợ phải thu, phải trả: chị K khai không có và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét, nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ, chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
. Về án phí DSST: chị K phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Quyền kháng cáo: chị Hồ Ly K và anh Nguyễn Văn N có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 5 Điều 3; khoản 1 Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Ly K đối với anh Nguyễn Văn N.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Hồ Ly K được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2020 ngày 16/11/2020 do Ủy ban nhân dân xã HX, huyện PT, tỉnh An Giang cấp cho anh, chị không còn giá trị pháp lý.
2. Về quan hệ con chung: chưa có con chung.
3. Về án phí DSST:
3.1 Chị Hồ Ly K phải chịu án phí về hôn nhân là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do chị Hồ Ly K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004351, ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, tỉnh An Giang.
3.2 Anh Nguyễn Văn N không phải chịu án phí.
Chị Hồ Ly K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Nguyễn Văn N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện PT; - CCTHADS huyện PT; - TAND tỉnh An Giang; - Lưu: hồ sơ vụ án, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Thành Thuận |