- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 208/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà C H
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Th
2. Bà Lương Thị Ph
Căn cứ vào Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình số
52/2014/QH13 ngày 19/6/2014.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 và
nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 615/2020/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Chị Nguyễn Thùy D và anh Lê A có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày
24/12/2003 tại UBND phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
1.1. Nguyên đơn: Anh Lê Anh D sinh năm 1979
Đăng kí hộ khẩu thường trú: 59 Hàm Long, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Nơi ở: 84/3 ngõ 84 Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
1.2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thùy D, sinh năm 1978.
Đăng kí hộ khẩu thường trú: 26A ngõ Hội Vũ, phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Nơi ở: 84/3 ngõ 84 Ngọc Khánh, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh Dũng và chị Nguyễn Thùy Dương thống
nhất thuận tình ly hôn.
* Con chung Anh Lê Anh Dũng và chị Nguyễn Thùy Dương xác nhận có 02 con
chung. Hai bên thống nhất: Giao cháu Lê Nguyễn Bảo Hân, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2005 cho chị Nguyễn Thùy Dương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Đức Anh, sinh ngày 31 tháng 7 năm 2006 cho anh Lê Anh Dũng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thùy Dương và anh Lê Anh Dũng có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác, anh Dũng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng và anh chị được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung (Gồm động sản và bất động sản và vay nợ) :
Anh Lê Anh Dũng và chị Nguyễn Thùy Dương cùng thống nhất tự thỏa thuận giải
quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Anh Dũng phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024966 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Cẩm Hà |