- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Q - Bà Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG Số: 208/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Rạch Giá, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 413/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Q, sinh năm 1962 Địa chỉ: Số 484/18 đường A, khu phố 3, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1966 Địa chỉ: Số 484/18 đường A, khu phố 3, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 89, Điều 90 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Q và bà S xác nhận vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Nguyễn Trang Đ, sinh ngày 24/9/1990 và Nguyễn Trang T, sinh ngày 17/12/1997. Hiện các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Q và bà S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Q và bà S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Mỗi bên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình là 75.000 đồng. Ông Q tự nguyện nộp thay bà S 75.000 đồng. Ông Q đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009703 ngày 13/11/2017 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố G nên ông Quyết được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.Rạch Giá; - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Thi hành án Dân sự TP.Rạch Giá; - UBND phường Vĩnh Lợi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRƯƠNG HOÀNG CHÂN |