- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N yêu cầu ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Về hôn N: hông công nh n quan hệ v chồng giữa anh Nguyễn Đ i N và ch Triệu Th Mỹ H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 208/2018/HNGĐ-ST Ngày 29-5-2018 V/v “Tranh chấp ly hôn giữa anh N và ch H”. |
N DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Hồng Thi.
Các Hội thẩm N dân:
1. Ông Nguyễn Ng c B .
2. Ông h m Văn Trung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ng c Trung – Thư ký Tòa án N dân huyện C, tỉnh An Giang.
Ngày 29 tháng 5 năm 2018 t i trụ sở Tòa án N dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 79/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đ i N, sinh năm 1976 (có mặt).
Đ a chỉ cư trú: Ấp Mỹ Thu n, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ch Triệu Th Mỹ H, sinh năm 1976 (có mặt).
Đ a chỉ cư trú: Ấp Mỹ Thu n, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 01 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, nguyên đơn anh Nguy n ại N trình bày:
Về hôn N: Anh v ch H chung sống với nhau năm 1997, v chồng chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Cu c sống v chồng an đ u H phúc, nhưng d n về sau phát sinh mâu thu n, do ất đồng quan đi m trong cu c sống, v chồng thư ng xuyên cãi vã. Anh ch đ ly thân t tháng 6 năm 2016 cho đến nay, nh n thấy cu c sống v chồng không th h n g n chung sống lâu d i với nhau đư c nữa. Nay tình cảm không còn anh yêu c u Tòa án cho anh đư c ly hôn với ch H.
Về con chung: Có 01 (m t) con chung tên Nguyễn Th Hoa Trang, sinh ng y 09 tháng 02 năm 2001, hiện cháu Trang đang sống chung với ch H, anh đồng ý giao cho ch H nuôi dư ng v anh không cấp dư ng nuôi con.
Về t i sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về n chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết.
* B đơn ch Triệu Th Mỹ H trình bày:
Về hôn N: Thống nhất l i trình y của anh N về quá trình hôn N, tình tr ng mâu thu n v chồng, v chồng chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Nay anh N yêu c u ly hôn ch cũng đồng ý.
Về con chung: Có 01 (m t) con chung tên Nguyễn Th Hoa Trang, sinh ng y 09 tháng 02 năm 2001, hiện cháu Trang đang sống chung với ch , ch yêu c u đư c tiếp tục nuôi dư ng cháu Trang v không yêu c u anh N cấp dư ng nuôi con.
Về t i sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về n chung: hông yêu c u Tòa án giải quyết.
T i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Các giấy t chứng minh tư cách chủ th của các đương sự; Biên nh n chứng cứ; Bản tự khai của ch H; Bản tự khai của cháu Trang; Giấy khai sinh của cháu Trang.
T i phiên tòa, nguyên đơn anh N v n giữ nguyên yêu c u khởi kiện xin ly hôn với ch H và tự nguyện cấp dư ng nuôi cháu Trang m i tháng 1.000.000 đồng k t ng y 01/6/2018 đến khi cháu Trang trưởng th nh v có khả năng lao đ ng. h a đơn ch H cũng đồng ý ly hôn, ch không yêu c u cấp dư ng nuôi con nhưng nếu anh N tự nguyện cấp dư ng nuôi con thì ch đồng ý nh n cho con. T i ản tự khai đề ng y 11/5/2018 cháu Trang có nguyện v ng đư c sống chung với ch H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ đ đư c xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa v các quy đ nh của pháp lu t, H i đồng xét xử nh n đ nh:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp của các đương sự l về ly hôn, đơn có đ a chỉ thư ng trú t i đ a n huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án N dân huyện C t i khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự 2015.
[2] Về n i dung:
[2.1] Về hôn N: Anh N v ch H chung sống với nhau năm 1997 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa v v chồng. Hơn nữa, quá trình chung sống anh ch phát sinh mâu thu n, không còn quan tâm, chăm sóc l n nhau, anh ch ly thân t tháng 6 năm 2016 cho đến nay và anh ch thu n tình ly hôn, nên anh N yêu c u ly hôn với ch H l có cơ sở, H i đồng xét xử căn cứ v o khoản 1 Điều 14 v khoản 2 Điều 53 của Lu t hôn N v gia đình năm 2014 chấp nh n yêu c u ly hôn của anh N, nhưng do anh ch không có đăng ký kết hôn nên H i đồng xét xử tuyên ố không công nh n quan hệ v chồng giữa anh v ch .
[2.2] Về con chung: Có 01 (m t) con chung tên Nguyễn Th Hoa Trang, sinh ng y 09 tháng 02 năm 2001, hiện cháu Trang đang sống chung với ch H, ch H yêu c u đư c tiếp tục nuôi dư ng cháu Trang. Anh N đồng ý giao cháu Trang cho ch H trực tiếp nuôi dư ng, đồng th i cháu Trang cũng có nguyện v ng đư c sống chung với m . ét thấy, đây l sự tự nguyện th a thu n của các đương sự v cũng l nguyện v ng của cháu Trang, đ t o điều kiện n đ nh tinh th n, sinh sống, h c t p của cháu H i đồng xét xử chấp nh n giao cháu Trang cho ch H đư c trực tiếp nuôi dư ng l ph h p với quy đ nh pháp lu t t i khoản 2 Điều 81 Lu t hôn N v gia đình năm 2014.
[2.3] Về cấp dư ng nuôi con: Mặc d ch H không yêu c u anh N cấp dư ng nuôi con nhưng t i phiên tòa anh N tự nguyện cáp dư ng nuôi cháu Trang m i tháng 1.000.000 đồng k t ng y 01/6/2018 cho đến khi cháu Trang trưởng th nh v có khả lao đ ng. ét đây l sự tự nguyện của đương sự, đ đảm ảo quyền l i của cháu Trang v cũng ph h p quy đ nh pháp lu t nên H i đồng xét xử chấp nh n. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai đư c cản trở. Trong trư ng h p có yêu c u của cha, m hoặc cá N, t chức đư c quy đ nh t i khoản 5 Điều 84 Lu t Hôn N v gia đình năm 2014 thì Tòa án có th quyết đ nh việc thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con.
[2.4] Về t i sản chung v n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án ph : Căn cứ quy đ nh t i khoản 5, 6 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu n p, quản lý v sử dụng án ph , lệ ph Tòa án:
Anh Nguyễn Đ i N phải ch u 300.000 đồng tiền án ph hôn N v gia đình sơ thẩm, đư c khấu tr v o 300.000 đồng tiền t m ứng án ph đ n p theo iên lai thu số: 0002572 ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện C.
Anh Nguyễn Đ i N phải ch u 300.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm (án ph của việc cấp dư ng nuôi con).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14, Điều 53, Điều 81 của Lu t hôn N gia đình năm 2014; khoản 5, 6 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý v sử dụng án ph , lệ ph Tòa án;
ử
1. Về hôn N: hông công nh n quan hệ v chồng giữa anh Nguyễn Đ i N và ch Triệu Th Mỹ H.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Có 01 (m t) con chung tên Nguyễn Th Hoa Trang, sinh ng y 09 tháng 02 năm 2001.
2.2. Giao cháu Nguyễn Th Hoa Trang, sinh ng y 09 tháng 02 năm 2001 cho ch Triệu Th Mỹ H trực tiếp nuôi dư ng.
2.3. Anh Nguyễn Đ i N cấp dư ng nuôi cháu Trang m i tháng 1.000.000 đồng k t ng y 01/6/2018 cho đến khi cháu Trang trưởng th nh v có khả năng lao đ ng. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai đư c cản trở. Trong trư ng h p có yêu c u của cha, m hoặc cá N, t chức đư c quy đ nh t i khoản 5 Điều 84 của Lu t hôn N v gia đình, Tòa án có th quyết đ nh việc thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con.
3. Về t i sản chung v n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án ph :
Anh Nguyễn Đ i N phải ch u 300.000 đồng tiền án ph hôn N v gia đình sơ thẩm, đư c khấu tr v o 300.000 đồng tiền t m ứng án ph đ n p theo iên lai thu số: 0002572 ngày 27 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện C.
Anh Nguyễn Đ i N phải ch u 300.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm (án ph của việc cấp dư ng nuôi con).
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền l m đơn kháng cáo trong th i h n 15 ng y k t ng y tuyên án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc B
Phạ V n Trung
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc B
Phạ V n Trung
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBND x Bình Thủy;
- Các đương sự;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh V n Hùng Nguyễn Ngọc B
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- V SND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Khắc Chung Phan Thị Phượng
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - V SND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã Dương Hòa (khi án có hiệu lực); - Lưu HS, V . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lý Khắc Chung Phan Thị Phượng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi |