- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận y u cầu của nguy n đơn Công ty tài chính TNHH MTV V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n số: 208/2017/DS-ST Ngày: 28/6/2017. V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thăng
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Chu Mạnh Tường
2. Bà Nguyễn Thị Quý
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tuyến - Ki m s t vi n
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Hà Văn Đoàn – C n bộ Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 28/6/2017 tại trụ sở Tòa n nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số: 19/2017/TLST-DS ngày 11/01/2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 190/QĐDS-ST ngày 19/5/2017 và Quyết định hoãn phi n tòa số 180/QĐST-DS ngày 09/6/2017 giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV V
Trụ sở: Đường B, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguy n đơn ông T, giấy uỷ quyền ngày 25/11/2016 (Có mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Đường N, Khu phố M, phường X, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2016, trong qu trình giải quyết vụ n và tại Tòa nguy n đơn có đại diện theo ủy quyền là ông T trình bày:
Vào ngày 18/11/2015 bà Nguyễn Thị D có ký với Công ty tài chính TNHH MTV V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Giấy đề nghị ki m hợp đồng tín dụng, theo đó Ngân hàng cho bà D vay số tiền 21.100.000 đồng với thời hạn trả nợ là 24 tháng, lãi suất 5.00%/th ng đ ti u dùng c nhân. Tổng số tiền cả gốc và lãi bà D phải thanh to n là 37.330.000 đồng, 23 tháng đầu mỗi th ng thanh to n 1.530.000 đồng, th ng cuối cùng thanh to n 2.140.000 đồng, thời gian thanh to n đợt 1 vào ngày 01/01/2016. Thực hiện hợp đồng bà D đã thanh to n cho Ngân hàng 2 lần với tổng số tiền là 3.072.000 đồng vào c c ngày 01/01/2016 và 04/02/2016. Từ ngày 05/02/2016 đến nay bà D không tiếp tục thanh to n số tiền còn lại chop Ngân hàng. Nay Ngân hàng y u cầu bà D thanh to n số tiền nợ tạm tính đến ngày 01/02/2017 với tổng số tiền là 34.258.000 đồng (bao gồm tiền gốc là 18.348.000 đồng, tiền lãi là 15.910.000 đồng.
Bị đơn bà D từ khi thụ lý hồ sơ Tòa n nhân dân quận Thủ Đức đã tiến hành triệu tập bà D đến Tòa đ giải quyết việc kiện của Công ty tài chính TNHH MTV V nhưng bà D không đến, sau khi tiến hành x c minh, Tòa n đã tống đạt hợp lệ c c văn bản tố tụng theo đúng trình tự, quy định của ph p luật nhưng bà D vẫn cố tình vắng mặt tại Tòa n n mở phi n tòa xét xử.
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguy n đơn giữ nguy n y u cầu khởi kiện, y u cầu Tòa n xem xét giải quyết buộc bà D phải thanh to n cho Công ty tài chính TNHH MTV V số tiền nợ gốc và lãi còn thiếu tính đến ngày 28/6/2017 với tổng số tiền là 32.668.743 đồng (bao gồm tiền gốc tới hạn là 12.127.057 đồng, tiền gốc chưa tới hạn là 8.220.743 đồng và tiền lãi là 12.340.943 đồng), y u cầu thực hiện một lần ngay sau khi n có hiệu lực ph p luật.
Ý kiến của Viện ki m s t nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phi n tòa ph t bi u trong qu trình giải quyết vụ n. Về mặt tố tụng: Việc thụ lý vụ n, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ n ra xét xử và diễn biến tại phi n tòa đã được Tòa n nhân dân quận Thủ Đức và Thẩm ph n được phân công giải quyết vụ n thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của ph p luật. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu của nguy n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn bà D có địa chỉ địa chỉ cuối cùng tại phường X, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty tài chính TNHH MTV V là một b n trong hợp đồng có đơn khởi kiện và còn trong thời hiệu, n n thẩm quyền giải quyết vụ n này theo trình tự sơ thẩm là Tòa n nhân dân quận Thủ Đức, được ph p luật quy định tại Khoản 1 Điều 35 và Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện đền ngày 20/11/2016 và chứng cứ kèm theo của Công ty tài chính TNHH MTV V, thì vụ n có quan hệ tranh chấp là: ‘‘Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thời hiện khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện là ba năm k từ ngày quyền và lợi ích hợp ph p bị xâm phạm, như vậy hai bên ký hợp đồng vào ngày 18/11/2015 đến ngày 11/01/2017 Ngân hàng khởi kiện là còn trong thời hiệu, được ph p luật quy định tại Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn Ngân hàng ủy quyền cho ông T tham gia tố tụng tại Tòa n là phù hợp với quy định tại Điều 85 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà D sau khi thụ lý vụ n Tòa n đã thực hiện việc tống đạt c c văn bản tố tụng của Tòa n cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn không đến Tòa n đ trình bày lời khai, hòa giải, đối chất và lập bi n bản ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ n ra xét xử theo quy định của ph p luật. Do bà D vắng mặt mà không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vụ n vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại Điều 227, Điều 233 và 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của các đương sự:
Xét y u cầu của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV V đối với bà D, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ Giấy đề nghị cấp th tín dụng ký kết ngày 18/11/2016 giữa Công ty tài chính TNHH MTV V và bà D có cơ sở đ x c nhận giữa nguy n đơn và bà D đã ph t sinh quan hệ giao dịch vay tài sản. Sau khi được Ngân hàng giải ngân số tiền 21.100.000 đồng, bà D đã thanh to n cho Ngân hàng 2 lần với tổng số tiền là 3.072.000 đồng vào c c ngày 01/01/2016 và 04/02/2016, từ ngày 05/02/2016 đến nay bà D không thanh to n tiếp số tiền còn lại cho Ngân hàng, đây chính là nguy n nhân làm ph t sinh tranh chấp giữa Ngân hàng đối với bà D.
Về khoản tiền nợ gốc: Xét trong thời hạn vay k từ ngày giải ngân cho đến nay bà D mới thanh to n cho Ngân hàng 2 lần với tổng số tiền là 3.072.000 đồng là vi phạm nghĩa vụ thanh to n mà c c b n đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp th tín dụng được c c b n x c lập vào ngày 18/11/2015. Nay Ngân hàng y u cầu bà D phải thanh to n số nợ gốc tới hạn là 12.127.057 đồng và tiền gốc chưa tới hạn là 8.220.743 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Về khoản tiền lãi: Xét Ngân hàng y u cầu bà D phải thanh to n số tiền lãi là 15.910.000 đồng là phù hợp với quy định về mức lãi suất theo thỏa thuận được quy định tại khoản 2, Điều 91 Luật c c tổ chức tín dụng năm 2010.
Về n phí dân sự sơ thẩm: 1.633.437 đồng bà D phải chịu;
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng n phí cho Công ty tài chính TNHH MTV V.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 351, Điều 463 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật c c tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n năm 2016;
1/ Chấp nhận y u cầu của nguy n đơn Công ty tài chính TNHH MTV V.
Buộc bà D phải có tr ch nhiệm trả cho Công ty tài chính TNHH MTV V số tiền 32.668.743 đồng (bao gồm tiền gốc tới hạn là 12.127.057 đồng, tiền gốc chưa tới hạn là 8.220.743 đồng và tiền lãi là 12.340.943 đồng), thực hiện một lần ngay sau khi n có hiệu lực ph p luật.
K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm kh ch hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi qu hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh to n, theo mức lãi suất mà c c b n thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, c c b n có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà kh ch hàng vay phải tiếp tục thanh to n cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa n cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2/ Về n phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị D phải chịu 1.633.437 đồng;
- Công ty tài chính TNHH MTV V được nhận lại số tiền tạm ứng n phí đã nộp là 711.336 đồng, theo bi n lai thu số số 0014688 ngày 11/01/2017 của Chi cục Thi hành n dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Quyền kh ng c o: C c đương sự có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuy n n, đương sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n n mà có lý do chính đ ng thì thời hạn kh ng cáo tính từ ngày nhận được bản n hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014”).
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; (1) - VKSND Q.Thủ Đức; (1) - CC.THADS Q. Thủ Đức; (1) - Hai b n đ/sư; (2) - Lưu: Hồ sơ, Vp. (3) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN Đã ký Trần Văn Thăng |