- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9, Điều 1 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 2 , Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 2072/2018/HNGĐ-ST Ngày: 17/10/2018 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà H Thị Lang
2. Bà Bùi Thị Cẩm Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Vương Thị Lan Phương là Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố H Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Phan Hoàng Anh – Kiểm sát viên
Ngày 17 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2160/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017 về vi c ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 319/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/8/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 255/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24/9/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T; cư trú tại: Đường Đ, Phường A, quận B, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Tống D; cư trú tại: Đường T, Phường A, quận B, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n, bản tự khai và các biên bản tại Tòa án, nguyên đơn là bà Lê Thị T trình bày: Bà và ông Tống D c tự nguy n chung sống và đăng ký kết hôn lại tại Uỷ ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố H. Đây là lần th hai bà và ông D kết hôn, vì trư c đây ông bà t ng là v ch ng nhưng đã ly hôn một lần vào năm 1998. V ch ng chung sống hạnh phúc đư c khoảng 0 năm, t năm 2007 không còn hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông D thường xuyên m ng chửi bà, không chăm lo kinh tế, chi tiêu sinh hoạt trong gia đình vì bản thân bà ở nhà nội tr . Quan điểm trong cuộc sống gia đình và các v n đề khác không đ ng thuận dẫn đến tình cảm v ch ng không còn. Tính tình ông D gia trưởng, độc đoán, thường ra l nh mà không biết chia s mọi vi c trong cuộc sống. Bà và ông D đã ly thân t năm 201 cho đến nay. Nhận th y mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c, không c khả năng hàn g n nên bà yêu cầu đư c ly hôn v i ông D. Về con chung: Không c . Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Toà án nhân dân quận Bình Thạnh đã nhiều lần tri u tập h p l bị đơn là ông Tống D đến Tòa án để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, tham gia các phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng bị đơn v ng mặt không có lý do, không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến. Vì vậy, Toà án không ghi nhận đư c ý kiến của bị đơn. Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa phát biểu: Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng: Ngoại tr vi c vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn thì Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân đã thực hi n đúng các quy định của pháp luật trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên tòa. Nguyên đơn đã thực hi n đúng các quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn chưa thực hi n đúng quy định tại các điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về vi c giải quyết vụ án: Vi c bị đơn không đến Tòa án theo gi y tri u tập, không gửi văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của nguyên đơn cho th y các đương sự đã c mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên căn c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu của nguyên đơn là c cơ sở ch p nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài li u c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định: [1]. Về quan h tranh ch p và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn c vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh ch p về vi c ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố H Chí Minh. [2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn c đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng mặt, bị đơn đã đư c Tòa án tri u tập h p l lần th hai mà không c mặt tại phiên tòa. Căn c điểm b khoản 2 Điều 277, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án. [3]. Về các yêu cầu của đương sự:
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, th y: Căn c Gi y ch ng nhận kết hôn số 13, quyển số 01-2003 ngày 19/3/2003 của Uỷ ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố H thể hi n hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là h p pháp. Nguyên đơn trình bày do quan điểm sống của đôi bên b t đ ng, tính tình không h p nên thường nảy sinh mâu thuẫn. Bên cạnh đ , bị đơn c tính gia trưởng, độc đoán nên thường xuyên xúc phạm, c m đoán nguyên đơn giao tiếp v i xã hội dẫn đến nguyên đơn bị khủng hoảng tâm lý. Kết quả cung c p ch ng c của Công an Phường A, quận B, Thành phố H c nội dung “đ/s Tống D hi n không c ở nhà số … Đường T, Phường A, quận B, Thành phố H. Đã b đi kh i địa phương khoảng 20 tháng cho th y trên thực tế các đương sự không còn chung sống v i nhau. Nhận th y, v ch ng phải c nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng lẫn nhau và cùng mong muốn xây dựng hạnh phúc gia đình thì mục đích hôn nhân m i đạt đư c. Nay mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, không còn khả năng hàn g n tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn c cơ sở ch p nhận.
Về con chung: Không c .
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí đối v i yêu cầu ly hôn là 00.000 đ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9, Điều 1 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 2 , Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c Điều 5 , Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn c Nghị quyết 2 /201 /UBTVQH14 ngày 0/12/201 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – bà Lê Thị T.
- Về quan h v ch ng: Bà Lê Thị T đư c ly hôn v i ông Tống D.
- Về con chung: Không c .
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị T phải chịu 300.000 đ ng nhưng đư c tr vào tiền tạm ng án phí đã nộp là 00.000 đ ng theo biên lai thu số 0003251 ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố H Chí Minh. Bà Lê Thị T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Tp. H Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND Phường X, Q. Y, Tp.H; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh |