vanban.org

Bản án 207/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phan Đức M ly hôn chị Lê Vũ Mai N"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
T A N NH N D N
TH NH PH Q NH N
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 207/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 3 - 2023
“V/v Ly hôn giữa anh M và chị N”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N D N TH NH PH Q NH N

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tr n Thị Định

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Tấn Bình

Ông Hồ Đắc Toàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị Kim Trâm là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Tô Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 3 năm 2023, t i Tr s Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm v án th lý số 1390/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh ch p v nuôi con theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 12/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 và Quy t định hoãn phiên tòa số 16/2023/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phan Đức M; cư trú t i 258 đường T, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Chị Lê Vũ Mai N; cư trú t i 258 đường T, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. (Vắng mặt)

NỘI D NG VỤ N

- Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Phan Đức M trình bày:

Về hôn nhân: Anh Phan Đức Mvà chị Lê Vũ Mai N đăng ký k t hôn vào ngày 14.02.2011 t i UBND phường Q, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định trên cơ s tự nguyện. Sau khi k t hôn vợ chồng chung sống h nh phúc, đ n năm 2021 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không tìm được ti ng nói chung, cả hai không ai quan tâm đ n ai. Nay anh nhận thấy tình cảm, trách nhiệm vợ chồng không còn nên yêu c u ly hôn chị N nhằm ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Phan Thành Đ, sinh ngày 06.02.2013. Hiện cháu Đ đang sống với vợ chồng, sức khỏe bình thường, n u ly hôn anh yêu c u được nuôi cháu Đ.

Về cấp dưỡng: Không yêu c u Tòa giải quy t.

Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa giải quy t.

- Đối với bị đơn chị Lê Vũ Mai N: Quá trình giải quy t v án, nhiều l n Tòa triệu tập, thông báo để chị N đ n Tòa làm việc và thực hiện các thủ t c tố t ng nhưng chị N không đ n Tòa, từ chối khai báo, gây khó khăn cho quá trình thu thập chứng cứ của Tòa.

T i phiên tòa sơ thẩm, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố t ng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố t ng trong quá trình giải quy t v án kể từ khi th lý cho đ n trước thời điểm HĐXX nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự; Riêng bị đơn chị N không thực hiện các quyền, nghĩa v quy định t i các Điều 70, 72 của BLTTDS. Về việc giải quy t v án đề nghị HĐXX áp d ng các Điều 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình tuyên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của anh Phan Đức M; Giao con chung là cháu Phan Thành Đ cho anh M được trực ti p nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Không yêu c u Tòa không giải quy t; Đương sự phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa, k t quả tranh t ng t i phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1] Về tố t ng: T i phiên tòa, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng bị đơn chị Lê Vũ Mai N vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc tr ng i khách quan, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự Tòa ti n hành xét xử vắng mặt chị N.

[2] Về hôn nhân: Anh Phan Đức M và chị Lê Vũ Mai N tự nguyện đăng ký k t hôn vào ngày 14.02.2011 t i UBND phường Q, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân theo anh M trình bày, do cả hai bất đồng quan điểm sống, không ai quan tâm đ n ai dẫn đ n tình cảm vợ chồng ngày càng phai nh t, xa cách. Quá trình giải quy t v án, Tòa đã nhiều l n tống đ t Thông báo th lý v án, giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải để chị N đ n Tòa khai báo, hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng chị N cố tình vắng mặt, điều đó chứng tỏ chị không có thiện chí trong việc xây dựng h nh phúc gia đình với anh M. HĐXX nhận thấy, tình cảm giữa anh M, chị N thực sự không còn, khả năng hàn gắn là điều không thể, mâu thuẫn giữa anh M, chị N đã tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được vì vậy yêu c u xin ly hôn của anh M là có căn cứ theo quy định t i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Phan Thành Đ, sinh ngày 06.02.2013. Hiện cháu Đ đang sống cùng anh chị, sức khỏe cháu bình thường, n u ly hôn anh M yêu c u được nuôi cháu Đ. Xét việc giao con cho ai nuôi là phải xem xét đ n các điều kiện, hoàn cảnh thực t của người nuôi dưỡng có đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cũng như sự phát triển bình thường của đứa trẻ hay không. HĐXX thấy rằng, hiện anh M có chỗ , công việc làm, thu nhập ổn định, đủ điều kiện để nuôi con. Do đó, c n giao cháu Đ cho anh M được trực ti p nuôi dưỡng là có căn cứ theo quy định t i Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng: Không yêu c u, Tòa không giải quy t.

Về tài sản chung: Không yêu c u, Tòa không giải quy t.

[4] Về án phí: Theo quy định t i Điều 147 của Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường v Quốc hội anh M phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST.

[5] Đề nghị của Kiểm sát viên t i phiên tòa là phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

Q ẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường v Quốc hội. Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Phan Đức M và chị Lê Vũ Mai N.

2. Về con chung:

2.1. Giao con chung là cháu Phan Thành Đ, sinh ngày 06.02.2013 cho anh Phan Đức M được trực ti p nuôi dưỡng.

2.2. Về cấp dưỡng: Không yêu c u, Tòa không giải quy t.

Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên có quy n yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức c p dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quy n thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung: Không yêu c u, Tòa không giải quy t.

4. Về án phí: Anh Phan Đức M phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ-ST được khấu trừ 300.000 đồng tiền t m ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai số 0002921 ngày 18.11.2022 t i Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (đã nộp xong).

5. Về quyền, nghĩa v thi hành án: Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Anh M có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đ t hợp lệ/.

Cỡ chữ