- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA.2026.HNST.ngay24.7.2026.NguyenThiThanhT.BuiMinhN"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019;
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 206/2026/HNGĐ-ST Ngày: 24 – 7 – 2026. V/v: “tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Quốc Cường
2. Ông Đặng Thành Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Hương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ.
Ngày 24 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 330/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026 về “tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 173/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 2006 (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: khu vực P, phường H, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Bùi Minh N, sinh năm 1999 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi cần được bảo vệ: Cháu Nguyễn Gia Bảo, nam, sinh ngày 21/11/2025
Địa chỉ: khu vực P, phường H, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày và yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Bùi Minh N do quen biết, sau thời gian tìm hiểu, được gia đình hai bên chấp thuận, tự nguyện tiến tới hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận C, thành phố Cần Thơ vào ngày 21/4/2025. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau này phát sinh mâu thuẫn do bất động quan điểm sống, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu ly hôn với ông Bùi Minh N.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Gia Bảo, nam sinh ngày 21/11/2025, hiện đang sống với bà T. Bà T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bảo đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Bùi Minh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Tại phiên tòa, nguyên đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu xin ly hôn với ông Bùi Minh N nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15.
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, ông Bùi Minh N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Bùi Minh N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Bùi Minh N đã mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh T.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Gia Bảo, nam sinh ngày 21/11/2025. Bà T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bảo đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Để ổn định cuộc sống và sự phát triển bình thường của cháu Bảo, Hội đồng xét xử thấy cần tiếp tục để bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia Bảo đến khi trưởng thành, ghi nhận ý kiến của các bà T về việc ông Bùi Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của bà Nguyễn Thị Thanh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác.
Từ những nhận định trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15;
Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T.
2. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T ly hôn ông Bùi Minh N.
3. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Bùi Minh N có 01 con chung tên Nguyễn Gia Bảo, nam sinh ngày 21/11/2025. Bà Nguyễn Thị Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng Nguyễn Gia Bảo đến khi trưởng thành, ông Bùi Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Bùi Minh N, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này.
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Bùi Minh N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp được quyền khởi kiện thành vụ án khác.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số: 0008259 ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí nên bà Nguyễn Thị Thanh T không phải nộp thêm.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS.ND Khu vực 14 – Cần Thơ; - THA.DS.TP. Cần Thơ; - UBND phường H, thành phố Cần Thơ; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Nguyễn Minh Trí |