- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Hoa với anh Tỷ"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 206/2023/HNGĐ-ST Ngày 26 tháng 12 năm 2023 V/v tranh chấp:“ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Ngọc Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thanh Vân
2. Ông Nguyễn Thanh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu - Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Võ Phan Hưng - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 582/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, về việc tranh chấp:“Ly hôn”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 576/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lưu Tuyết H, sinh năm 2003
Địa chỉ: Số B, khóm M, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang (Có đơn yêu cầu vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 2000
Địa chỉ: Số C, khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn chị Lưu Tuyết H có ý kiến trình bày thể hiện nội dung: Chị và anh Nguyễn Ngọc T do quen biết và đi đến hôn nhân. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 178 ngày 26/10/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 06 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên tranh cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Nay, chị H yêu cầu tòa xem xét giải quyết:
+ Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
+ Về con chung: Trong thời gian sống chung giữa chị H và anh T không có con chung
+ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có và không yêu cầu tòa án giải quyết
Đồng thời, ngày 14/11/2023 chị Lưu Tuyết H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt vì công việc nên yêu cầu được vắng mặt không tham gia phiên tòa.
* Bị đơn anh Nguyễn Ngọc T vắng mặt suốt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lưu Tuyết H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; Bị đơn anh Nguyễn Ngọc T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không tham dự phiên tòa.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lưu Tuyết H, chị H được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T. Về quan hệ con chung không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Anh Nguyễn Ngọc T mặc dù được tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng anh T vẫn không tham dự phiên tòa nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Lưu Tuyết H có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của chị H là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Về thẩm quyền: Chị Lưu Tuyết H khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.
Về quan hệ hôn nhân:
Theo đơn khởi kiện, ý kiến trình bày tại các buổi làm việc tại tòa án, chị Lưu Tuyết H có ý kiến về quan hệ hôn nhân giữa chị và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, theo giấy chứng nhận kết hôn số 178 ngày 26/10/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến việc chị H yêu cầu xin ly hôn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên tranh cãi chủ yếu do vấn đề sinh con không được, cuộc sống chung không hạnh phúc. Từ đầu năm 2023, vợ chồng đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn nên chị H yêu cầu giải quyết ly hôn với anh T.
Trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù anh Nguyễn Ngọc T được tống đạt các văn bản nhưng anh T không đến Tòa án cũng như không có ý kiến đối với việc chị H xin ly hôn. Hôn nhân giữa chị H và anh T không còn sự quan tâm, vợ chồng không còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ với nhau, cũng như không có giải pháp nhằm hàn gắn, duy trì cuộc hôn nhân.
Hội đồng xét xử nhận thấy, trong cuộc sống hôn nhân phải trên cơ sở tự nguyện, chị H không đồng ý tiếp tục chung sống cùng với anh T, còn anh T không có ý kiến trình bày. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lưu Tuyết H với anh Nguyễn Ngọc T.
Về con chung: Chị H trình bày trong thời gian sống chung giữa chị H với anh T không có con chung nên không yêu cầu giải quyết, anh T không có ý kiến. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị H trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng anh T vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị H phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 143; khoản 1 Điều 146; khoản 4 Điều 147; Điều 186; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 232; điểm b khoản 1 Điều 238; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lưu Tuyết H đối với anh Nguyễn Ngọc T
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lưu Tuyết H với anh Nguyễn Ngọc T
Giấy chứng nhận kết hôn số 178 do Ủy ban nhân dân phường M, thành phố L, tỉnh An Giang cấp ngày 26/10/2022 cho chị Lưu Tuyết H với anh Nguyễn Ngọc T hết hiệu lực kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Chị Lưu Tuyết H và anh Nguyễn Ngọc T không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
4.1. Chị Lưu Tuyết H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002393 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên ngày 06 tháng 10 năm 2023. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.
4.2. Anh Nguyễn Ngọc T không phải nộp tiền án phí sơ thẩm.
* Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng, các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư ngụ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự “ Để thi hành”; - VKSND.TPLX; - TAND.An Giang; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ;VP. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trịnh Ngọc Thúy |