vanban.org

Bản án 206/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận chị Bùi Thị Hằng N và anh Du Văn V là vợ chồng. Về con: Chị Bùi Thị Hằng N và anh Du Văn V không có con chung nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Hằng N yêu cầu ly hôn với anh Du Văn V"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 206/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27-11-2023.
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quang Minh Nghiêm.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Kim Phụng, ông Lê Văn Lil.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Kha là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên toà: Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 11 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 508/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 208/2023/QĐXX-ST ngày 20 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hằng N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp KT A, xã TP, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Du Văn V, sinh năm 1995.

Địa chỉ: ấp TT A, xã AT, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh V vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/6/2023, trong quá trình tố tụng, chị Bùi Thị Hằng N trình bày:

Về hôn nhân: Chị với anh V chung sống vào năm 2023 trên tinh thần tự nguyện, được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới theo phong tục tại địa phương nhưng đến nay không đăng ký kết hôn.

Trong thời gian chung sống, chị và anh V thường mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là sau khi cưới chị và anh V không tìm được tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống, mỗi người có suy nghĩ, cách sống khác nhau. Nay xét thấy không còn tình cảm, chung sống không còn hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn.

Về con: Chị và anh V không có con chung.

Về tài sản: Chị không yêu cầu nên nên không xem xét.

Anh Du Văn V vắng mặt trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nên không có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định. Bị đơn chưa chấp hành giấy triệu tập của Tòa án.

Ý kiến về giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: Năm 2023, chị N và anh V chung sống trên tinh thần tự nguyện, có tổ chức đám theo phong tục tại địa phương nhưng đến nay không đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh, chị không hợp pháp. Nay chị N yêu cầu ly hôn với anh V, căn cứ vào Điều 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận chị N và anh V là vợ chồng.

Về con: Chị N và anh V không có con chung nên không xem xét.

Về tài sản: Chị N không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân chị N nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: chị Bùi Thị Hằng N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Du Văn V, anh V có địa chỉ tại ấp Thành Thưởng A, xã An Trạch, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Năm 2023, chị N và anh V tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn nênhôn nhân của anh, chị không hợp pháp. Nay chị N yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận chị Bùi Thị Hằng N và anh Du Văn V là vợ chồng.

. Về con: Chị N và anh V không có con chung nên không xem xét.

. Về tài sản: Chị N không yêu cầu nên không xem xét.

. Về án phí: Chị Bùi Thị Hằng N nộp 300.000 đồng, được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Bùi Thị Hằng N và anh Du Văn V là vợ chồng.

2. Về con: Chị Bùi Thị Hằng N và anh Du Văn V không có con chung nên không xem xét.

3. Về tài sản: Chị Bùi Thị Hằng N không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí: Chị Bùi Thị Hằng N nộp 300.000 đồng, chị Bùi Thị Hằng N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009512 vào ngày 04/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí.

Án xử công khai, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được Nêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ