- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị L . Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 206/2020/HNGĐ-ST Ngày: 29-06- 2020 V/v tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Kiều
2/ Bà Trần Thị Quế Minh
-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.
-Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Châu Thành tham gia phiên tòa: không tham gia
Ngày 29 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 166/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 05 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 100/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lsinh năm: 1982 (Có đơn in t ử vắng mặt).
Nơi cư trú: Số nhà 110, Tổ 9, ấp Vĩnh T , ã Vĩnh H, huy n C, An Giang.
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T (Nguyễn Ngọc T), sinh năm: 1979 (Có đơn in t ử vắng mặt).
Nơi cư trú: Tổ 01, ấp C, ã Cần Đ, huy n C, An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai c ng ngày 22/04/20209, nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:
-Về quan h hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thanh T kết hôn với nhau vào năm 2006, hôn nhân do quen biết, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huy n C, An Giang. Thời gian đầu sau khi kết hôn chị và anh T chung sống hạnh phúc. Thời gian sau thì gia đình thường uyên ãy ra mâu thuẩn không thể giải quyết được. Do anh T chơi bời, không lo làm ăn, thường uyên đánh đập, dọa giết tôi dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn như trước. Hi n tại vợ chồng đã ly thân nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng bị rạn nứt do mâu thuẫn ngày càng nhiều, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh T.
- Về con chung: có 02(hai) con chung tên: Nguyễn Phương N , sinh ngày 9/9/2000, cháu Nguyễn Văn Đ , sinh ngày 01/10/2009. Hi n cháu N đã trưởng thành. Còn cháu Đ đang sống với chị L. Sau ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu Đ, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Thanh T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyễn Thanh T vẫn vắng mặt các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do. Tòa án cũng tiến hành lấy lời khai của anh Nguyễn Thanh T, tại đơn in vắng mặt các phiên hòa giải và t ử vắng mặt ngày 10/6/2020 anh T trình bày: Về hôn nhân: Anh cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị L. Về con chung: anh đồng ý giao con cho chị L nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ chung: không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Thanh T (Nguyễn Ngọc T) là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t ử. Tuy nhiên anh T có đơn in vắng mặt các phiên hòa giải và t ử và chị Nguyễn Thị L có đơn in t ử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử vẫn tiến hành t ử vắng mặt chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T theo quy định pháp luật.
Về nội dung:
Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T kết hôn vào năm 2006, hôn nhân do quen biết, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .
Theo đơn chị L trình bày thời gian đầu sau khi kết hôn chị và anh T chung sống hạnh phúc. Thời gian sau thì gia đình thường uyên ãy ra mâu thuẩn không thể giải quyết được. Do anh T chơi bời, không lo làm ăn, thường uyên đánh đập, dọa giết tôi dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn như trước. Hi n tại vợ chồng đã ly thân nhau. Tại đơn in vắng mặt các phiên hòa giải và t ử vắng mặt ngày 10/6/2020 anh Ttrình bày: Về hôn nhân: Anh cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị L. Về con chung: anh đồng ý giao con cho chị L nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ chung: không có. X t thấy với thời gian ngắn chung sống hai bên đã phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng dẫn đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian ly thân hai bên không tạo điều ki n để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hi n tại chị L ác định không còn tình cảm với anh T. Tại đơn in t ử vắng mặt chị cũng giữ nguyên phần trình bày trong đơn là chị vẫn cương quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị L và anh T không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Llà hoàn toàn ph hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Có 02(hai) con chung tên: Nguyễn Phương N , sinh ngày 9/9/2000, cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 01/10/2009. Hi n cháu N đã trưởng thành. Còn cháu Đ đang sống với chị L. Sau ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu Đ , chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Tại bản tự khai cháu Đầy ngày 10/6/2020 cháu Đ cũng có nguy n vọng sống với chị L . X t thấy cháu Đ từ nhỏ đến nay cháu sống với chị L , được chị chăm sóc cuộc sống hi n tại tương đối ổn định. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cháu, nghĩ nên để chị L nuôi dưỡng cháu là ph hợp. Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nên Hội đồng t ử không đặt ra em t. Chị L phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi anh thực hi n quyền này.
Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.
Về án phí: Do yêu cầu của chị Nguyễn Thị L được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n in ly hôn của chị Nguyễn Thị L . Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T .
Giấy chứng nhận kết hôn số: 162/TP.QĐ, Quyền số 1, ngày 05/09/2006 của Ủy ban nhân dân xã C, huy n C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
2. Về nuôi con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Phương N, sinh ngày 6/9/2000 (đã trưởng thành). Bà Nguyễn Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 01/10/2009. Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh T được quyền tới lui chăm sóc cháu Đ không ai được cản trở khi anh thực hi n quyền này.
3. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ltrình bày không có, nên Hội đồng t ử không đặt ra em t.
4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006908 ngày 19/05/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.
5. Về kháng cáo: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Thanh T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND huy n Châu Thành; -Chi cục THA.DS huy n; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X S THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |