- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA.2025.HNST.ngay24.7.2026.TranVuH.NguyenChucL"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019;
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 205/2026/HNGĐ-ST Ngày: 24 – 7 – 2026. V/v: “tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đoàn Quốc Cường
2. Ông Đặng Thành Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Hương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ.
Ngày 24 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 361/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 175/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Vũ H, sinh năm 1989 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã Đ, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Trúc L, sinh năm 1997 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã P, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi cần được bảo vệ: Cháu Trần Ngọc H, nữ, sinh ngày 02/6/2024
Địa chỉ: Ấp P, xã P, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn trình bày và yêu cầu:
Ông Trần Vũ H và bà Nguyễn Trúc L do quen biết, sau thời gian tìm hiểu, được gia đình hai bên chấp thuận, tự nguyện tiến tới hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện K, tỉnh S vào tháng 10/2024. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau này phát sinh mâu thuẫn do bất động quan điểm sống, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Trúc L. Ông bà có 01 con chung tên Trần Ngọc H, nữ, sinh ngày 02/6/2024, hiện đang sống với bà L. Ông H đồng ý để bà L tiếp tục nuôi dưỡng cháu H đến khi trưởng thành, ông không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 11/5/2026, bị đơn bà Nguyễn Trúc L trình bày:
Bà đồng ý ly hôn. Ông bà có 01 con chung tên Trần Ngọc H, nữ, sinh ngày 02/6/2024. Bà yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu H đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu, bị đơn vắng mặt.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện thì quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15.
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Trúc L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vũ H và bà Nguyễn Trúc L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy hôn nhân giữa ông H, bà L đã mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Vũ H.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Ngọc H, nữ, sinh ngày 02/6/2024, hiện đang sống với bà L. Ông H, bà L thống nhất để bà L tiếp tục nuôi dưỡng cháu H đến khi trưởng thành, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Để ổn định cuộc sống và sự phát triển bình thường của cháu Hân, Hội đồng xét xử thấy cần tiếp tục để bà Nguyễn Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc H đến khi trưởng thành, do bà Nguyễn Trúc L không có yêu cầu ông Trần Vũ H cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Bà L được quyền khởi kiện yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung khi có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Trần Vũ H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác.
Từ những nhận định trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Vũ H phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019;
Khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15;
Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Vũ H.
2. Về hôn nhân: Ông Trần Vũ H ly hôn bà Nguyễn Trúc L.
3. Về con chung: Ông Trần Vũ H và bà Nguyễn Trúc L có 01 con chung tên Trần Ngọc H, nữ, sinh ngày 02/6/2024. Bà Nguyễn Trúc L tiếp tục nuôi dưỡng Trần Ngọc H đến khi trưởng thành, ông Trần Vũ H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Trần Vũ H, không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này.
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Trần Vũ H, bà Nguyễn Trúc L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp được quyền khởi kiện thành vụ án khác.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Vũ H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số: 0009170 ngày 11/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí nên ông Trần Vũ H không phải nộp thêm.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS.ND Khu vực 14 – Cần Thơ; - THA.DS.TP. Cần Thơ; - UBND xã Đại Hải, thành phố Cần Thơ; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Nguyễn Minh Trí |