- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đỗ Tiễu K phạm tội "Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức" - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấ…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Đỗ Tiễu K ph m tội “S d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 205/2024/HS – ST Ngày: 24-12-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thu Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Trung Nam
Bà Phan Thị Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc – Thư ký TAND thị xã Phú Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 12 năm 2024, t i tr s T a án nh n d n thị xã Phú Mỹ, t nh Bà Rịa – V ng Tàu x t x sơ th m c ng khai v án Hình sự th lý số 196/2024/TLST – HS ngày 15 tháng 11 năm 2024 theo Quyết định đưa v án ra x t x số 209/2024/QĐXXST – HS ngày 11 tháng 12 năm 2024 đối với bị cáo:
Đỗ Tiễu K, sinh ngày 19/10/2002 t i t nh B c Liêu; hộ kh u thường trú: Ấp V, xã P, huyện T, t nh Ninh Thuận; Chỗ hiện nay: Khu phố Q, phường P, thị xã P, t nh Bà Rịa - V ng Tàu; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 08/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đỗ Văn C và bà Nguyễn Tuyết T; bị cáo có vợ là Trương Thị Mỹ T1 và 01 con sinh năm 2022; tiền sự: Kh ng; tiền án: Kh ng.
Bị cáo t i ngo i (có m t t i phiên t a .
- Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan:
1. Ông Mai Trung K1, sinh năm 1974
Địa ch : Khu phố T, phường P, thị xã P, t nh Bà Rịa - V ng Tàu (vắng m t .
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 2003
Địa ch : F, khu phố A, phường H, thành phố B, t nh Đồng Nai (vắng m t .
3. Công ty TNHH S
Địa ch : 7, khu phố C, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đ i diện theo pháp luật: Ông Lê B – Chức v : Giám đốc (vắng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên t a, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Vào 18 giờ ngày 17/02/2024 t i Cảng Quốc tế S SITV thuộc thị xã P, t nh Bà Rịa - V ng Tàu. Do nghi ngờ nên Tr m biên ph ng c a kh u cảng P phối hợp với lực lượng an ninh Cảng Quốc tế S1 tiến hành kiểm tra xe t đầu k o BKS 51C-789.34, k o theo rơ Moóc BKS 60R-021.96 do Đỗ Tiễu K điều khiển vào cảng để lấy hàng là h t bắp kh thì phát hiện trên xe có thiết kế thêm thùng nước và có Lê Hồng D trốn dưới gầm xe nhằm m c đích trộm cắp tài sản nên đã lập biên bản và chuyển đến Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã P. T i cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã P, Đỗ Tiễu K khai nhận:
Ngày 15/02/2024, Đỗ Tiễu K được ng Dương Văn T2 thuê Khoa đến huyện L, t nh Đồng Nai để ch y xe đầu k o ch n ng sản cho T2 với giá 500.000 đồng/01 chuyến thì K đồng ý. Ngày 16/02/2024, K lên bãi xe của ng Mã Văn D1 để g p ng T2. T i đ y K được biết ng T2 có 01 xe đầu k o ch n ng sản có thiết kế thêm bồn nước trên xe để ph c v cho việc trộm cắp n ng sản. Theo yêu cầu của ng T2, ngày 17/02/2024, K lên bãi xe Mã Văn D1 để nhận xe thì g p Lê Hồng D. T i đ y ng T2 yêu cầu K đưa xe t đầu k o BKS 50H-046.84, kéo theo rơ móoc BKS 60R-021.96 đi bơm nước vào bồn thiết kế thêm trên xe để nhằm m c đích trộm cắp tài sản thì K đồng ý và yêu cầu D bơm nước vào bồn chứa tự chế trên xe. Đến 18 giờ cùng ngày, ng T2 yêu cầu K đưa bằng lái xe để ông T2 đăng ký vào cảng lấy hàng thì K lấy Giấy ph p lái xe mang tên Trần Văn C1 đưa cho T2 rồi điều khiển xe đi cùng D đi xuống Cảng Quốc tế S SITV thuộc thị xã P, t nh Bà Rịa - V ng Tàu để lấy hàng là h t bắp kh . Khi K điều khiển xe t đầu k o BKS 50H-046.84, k o theo rơ móoc BKS 60R-021.96 đi đến khu vực Trường cao đẳng L huyện L, t nh Đồng Nai thì D1 và T2 đến đưa cho K BKS 51C-798.34, d n K thay vào xe đầu k o. Khi đến gần Cảng Quốc tế S SITV, K và D dừng xe, thay BKS 51C-798.34 vào đầu k o theo yêu cầu của ng T2 rồi điều khiển xe vào trong cảng. Khi đến trước cổng Cảng Quốc tế S SITV, có một người đàn ng (kh ng rõ nh n th n, lai lịch đưa cho K 01 Giấy đăng kiểm xe tô BKS: 51C-798.34, 01 giấy đăng kiểm sơ mi rơ moóc BKS: 60R-032.96, 01 Giấy ph p lái xe mang tên Trần Văn C1 để K vào cảng. Lúc này K yêu cầu D chui xuống dưới gầm xe rồi vào c n xe. Sau khi c n xe xong, K điều khiển xe vào bên trong cảng thì bị Tr m biên ph ng c a kh u P phối hợp với Lực lượng bảo vệ cảng SITV kiểm tra, phát hiện K và D có hành vi bơm nước vào trong thùng chứa được thiết kế trên xe nhằm thực hiện hành vi trộm cắp tài sản.
Đối với nguồn gốc 01 Giấy ph p lái xe mang tên Trần Văn C1, K khai nhận vào khoảng tháng 10 năm 2022, K lên m ng xã hội F tìm người làm giả 01 Giấy ph p lái xe h ng FC để xin việc làm. Sau đó có một tài khoản Feacbook (K kh ng nhớ tên nhắn tin cho K nhận làm với giá 2.000.000 đồng thì K đồng ý. Do Khoa ch yêu cầu số bằng lái có thể tra cứu được nên ch p hình ảnh của mình g i cho người này. Khoảng một tuần sau, có một người gọi điện (K kh ng nhớ số điện tho i hẹn K ra khu vực Cổng v m P thuộc khu phố V, phường P, thị xã P, t nh Bà Rịa - V ng Tàu để nhận giấy ph p lái xe đã đ t làm. Khi đến điểm hẹn, có một người đàn ng (kh ng rõ nh n th n, lai lịch đưa cho K 01 Giấy ph p lái xe h ng A1, FC số 790156198051 mang tên Trần Văn C1. K đưa tiền cho người đàn ng này và nhận Giấy ph p lái xe s d ng. Đến khoảng 18 giờ ngày 17/02/2024, K s d ng Giấy ph p lái xe giả mang tên Trần Văn C1 để điều khiển xe t đầu k o gắn biển số 51C - 798.34, k o theo rơ móoc biển số 60R-021.96 vào trong Cảng Quốc tế S SITV nhằm m c đích ch hàng và trộm cắp tài sản thì bị phát hiện.
T i Bản kết luận giám định số: 32/KL-KTHS-TL ngày 29/3/2024 của Phòng K3 C ng an t nh B-VT, tiến hành giám định đối với: 01 (một “Giấy ph p lái xe” số 790156198051, mang tên Trần Văn C1, m p dưới m t sau có chữ BC152661, đề ngày 03/01/2019, m t trước và m t sau của Giấy ph p lái xe tách rời nhau (ký hiệu A1 ; 01 (một “Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m i trường phương tiện giao th ng cơ giới đường bộ” số EB 0134269, biển đăng ký: 60R-021.96, đề ngày 21/09/2023 (ký hiệu A2 ; 01 (một “Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m i trường phương tiện giao th ng cơ giới đường bộ” số EA 1460268, biển đăng ký: 51C-798.34, đề ngày 27/09/2023 (ký hiệu A3 . Kết luận:
“1. Giấy ph p lái xe cần giám định ký hiệu A1 là giả.
2. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m i trường phương tiện giao th ng cơ giới đường bộ, số EB 0134269 cần giám định ký hiệu A2 là thật.
3. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ m i trường phương tiện giao th ng cơ giới đường bộ, số EA 1460268 cần giám định ký hiệu A3 là thật.”.
Về x lý vật chứng:
+ Đối với 01 (một xe t đầu k o biển số 50H-046.84, số khung 1FUJBBCKX4LK63312, số máy: 6067HK6E06R0734790 và 02 (hai biển số 50H-046.84 là tài sản hợp pháp của ng Mai Trung K1. Ngày 08/06/2023, ông K1 cho Dương Văn T2 thuê l i và kh ng biết T2 s d ng vào m c đích trộm cắp tài sản; 01 (một rơ moóc có số khung LJRH13387GN030251 và 01 (một Giấy chứng nhận kiểm định số: EB 0134269, biển đăng ký 60R-021.96, cấp ngày 21/09/2023 là tài sản do chị Nguyễn Thị Ngọc N đứng tên chủ s hữu giùm cho Phan Tuấn K2, K2 để rơ moóc t i bãi xe của ng Mã Văn D1 và kh ng biết ng D1 s d ng vào việc trộm cắp tài sản; 01 (một biển số 51C-798.34 và 01 (một Giấy chứng nhận kiểm định số: EA 146268, biển đăng ký 51C-798.34, cấp ngày 27/09/2023 là tài sản hợp pháp của Công ty TNHH S nên Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thị xã P đã ra Quyết định x lý vật chứng số 1147/QĐ ngày 10/07/2024 và số 1550/QĐ ngày 18/09/2024, trả l i tài sản này cho ng K1, bà N và đ i diện của Công ty TNHH S.
+ Đối với 01 (một biển số 60R-021.96; 01 (một điện tho i di động hiệu Samsung A73, màu đen; 01 (một) bồn chứa nước, làm bằng inox, dài 150cm, ngang 60cm, cao 60cm đã được chuyển đến Chi c c thi hành án Dân sự bảo quản, chờ x lý.
T i Cáo tr ng số 184/CT-VKS-PM ngày 06/11/2024, Viện kiểm sát nh n d n thị xã Phú Mỹ, t nh Bà Rịa - V ng Tàu đã truy tố Đỗ Tiễu K về tội “S d ng tài liệu giả của cơ quan tổ chức” theo quy định t i Khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự.
T i phiên tòa: Bị cáo Đỗ Tiễu K đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của bị cáo đúng như Cáo tr ng Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ đã truy tố.
Đ i diện Viện kiểm sát nh n d n thị xã Phú Mỹ thực hiện quyền c ng tố trình bày lời luận tội đã ph n tích, đánh giá mức độ nguy hiểm cho xã hội do hành vi của bị cáo g y ra; ph n tích nh n th n, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo. Đề nghị Hội đồng x t x tuyên bố bị cáo Đỗ Tiễu K ph m t i “S d ng tài liệu giả của cơ quan tổ chức” theo quy định t i Khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự;
Đề nghị Hội đồng x t x :
- Áp d ng Khoản 1 Điều 341; điểm i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 65 của Bộ luật Hình sự;
X ph t bị cáo Đỗ Tiễu K mức án từ 01 (một năm đến 01 (một năm 06 (sáu tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian th thách từ 02 (hai năm đến 03 (ba năm.
- Về hình ph t bổ sung: Bị cáo có hoàn cảnh khó khăn kh ng có c ng việc và thu nhập ổn định. Vì vậy, không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
- Về x lý vật chứng: Đề nghị Hội đồng x t x giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bị cáo Đỗ Tiễu K không có ý kiến về hành vi tố t ng của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng c ng như kết luận giám định của cơ quan chuyên môn, bị cáo không tranh luận và mong Hội đồng xét x giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên t a, Hội đồng x t x nhận định như sau:
. Về tố tụng:
V án kh ng thuộc trường hợp t m đình ch ho c trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Trong quá trình điều tra, truy tố; Cơ quan điều tra, điều tra viên, Viện kiểm sát, kiểm sát viên đã thực hiện đúng th m quyền, các tài liệu, chứng cứ được thu thập đúng trình tự, thủ t c theo quy định của Bộ luật Tố t ng Hình sự. Bị cáo và những người tham gia tố t ng khác kh ng ai có ý kiến ho c khiếu n i gì về hành vi c ng như quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng và người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
. Về tội danh và điều luật áp dụng:
T i phiên t a, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình, qua đối chiếu với lời khai t i cơ quan điều tra, bản kết luận giám định và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án nhận thấy phù hợp với nhau, do vậy đủ căn cứ kết luận:
Ngày 17/02/2024 t i Cảng Quốc tế S SITV thuộc thị xã P, t nh Bà Rịa - V ng Tàu, Đỗ Tiễu K có hành vi s d ng 01 (một giấy ph p lái xe giả h ng A1, FC số 790156198051 mang tên Trần Văn C1 để điều khiển xe t đầu k o gắn biển số 51C - 798.34, k o theo rơ móoc biển số 60R-021.96 vào trong Cảng Quốc tế S SITV nhằm m c đích ch hàng và trộm cắp tài sản thì bị phát hiện. Do đó, hành vi của Đỗ Tiễu K đã đủ yếu tố cấu thành tội “S d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo quy định t i Khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự;
Như vậy, Cáo tr ng Viện kiểm sát nh n d n thị xã Phú Mỹ đã truy tố đối với bị cáo là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật.
. Về tình tiết tăng nặng: Không có.
. Về tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra và t i phiên t a, bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo ph m tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Do đó cần áp d ng điểm i, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự để xem x t giảm nhẹ một phần hình ph t cho bị cáo.
. Về nhân thân: Bị cáo có nh n th n tốt.
. Về mức hình phạt:
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, x m ph m trật tự quản lý hành chính của Nhà nước, x m ph m sự ho t động bình thường và uy tín của cơ quan, tổ chức có liên quan được pháp luật bảo vệ, g y ảnh hư ng xấu đến trật tự trị an t i địa phương. Do đó, cần phải có hình ph t tương xứng với hành vi ph m tội của bị cáo để nhằm giáo d c riêng đối với bị cáo và ph ng ngừa tội ph m chung.
Tuy nhiên, c ng cần xem x t từ giai đo n điều tra c ng như t i phiên toà bị cáo đã thành kh n khai báo, tỏ thái độ ăn năn, hối cải. Bị cáo hiện có nơi cư trú rõ ràng, có khả năng tự cải t o nên x t thấy kh ng cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội, cần áp d ng Điều 65 Bộ luật Hình sự cho bị cáo được hư ng án treo có thời gian th thách c ng đủ giáo d c đối với bị cáo và ph ng ngừa tội ph m chung, thể hiện tính khoan hồng của pháp luật đối với bị cáo.
. Về hình phạt bổ sung: Bị cáo kh ng có c ng việc và thu nhập ổn định. Vì vậy, không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
. Về xử lý vật chứng: Đối vơi 01 biển số 60R-021.96 là biển số giả cần tịch thu tiêu huỷ; Đối với 01 (một) bồn chứa nước, làm bằng inox, dài 150cm, ngang 60cm, cao 60cm còn giá trị s d ng nên cần tịch thu sung công quỹ Nhà nước; đối với 01 điện tho i di động hiệu Samsung A73, màu đen của Đỗ Tiễu K, bị cáo xác định năm 2022 đã dùng điện tho i này để liên hệ làm bằng lái xe giả nên cần tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước.
. Về các vấn đề khác:
Quá trình điều tra, Đỗ Tiễu K và Lê Hồng D khai nhận Dương Văn T2 và Mã Văn D1 là người ch đ o K, D bơm nước vào trong xe t đầu k o biển số 50H-046.84, k o theo rơ móoc biển số 60R-021.96 để vào trong Cảng Quốc tế S SITV trộm hàng nhưng T2 và D1 kh ng thừa nhận. M c khác, khi điều khiển xe vào trong Cảng Quốc tế S SITV để trộm cắp tài sản, Đỗ Tiễu K và Lê Hồng D chưa thực hiện việc xả nước trên xe, chưa nhận hàng lên xe nên chưa xác định được khối lượng hàng hóa mà K và D chiếm đo t. Do đó hành vi của Đỗ Tiễu K và Lê Hồng D kh ng cấu thành tội “Trộm cắp tài sản”.
Đối với 01 (một biển số giả số 60R-021.96 được gắn trên rơ moóc có số khung LJRH13387GN030251 trùng với số biển số thật và th ng tin đăng kiểm của rơ moóc. Khi K2 mua xe này đã gắn sẵn biển số. K2 và K đều kh ng biết đ y là biển số giả nên kh ng truy cứu trách nhiệm hình sự đối với K và K2.
Đối với đối tượng (kh ng rõ nh n th n lai lịch làm giả giấy ph p lái xe cho Đỗ Tiễu K, Cơ quan CSĐT C ng an thị xã P tiếp t c xác minh nh n th n, lai lịch và hành vi ph m tội, khi có kết quả sẽ x lý trong v án khác.
. Về án phí: Đỗ Tiễu K phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn đồng án phí Hình sự sơ th m. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Đỗ Tiễu K ph m tội “S d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”;
1. Áp d ng Khoản 1 Điều 341; điểm i, s Khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 65 Bộ luật Hình sự;
X ph t bị cáo Đỗ Tiễu K 01 (một năm tù nhưng cho hư ng án treo. Thời gian th thách là 02 (hai năm kể từ ngày tuyên án (ngày 24/12/2024 .
Giao bị cáo Đỗ Tiễu K cho Ủy ban nh n d n phường P, thị xã P, t nh Bà Rịa - V ng Tàu giám sát, giáo d c trong thời gian th thách. Trường hợp Đỗ Tiễu K thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định t i Khoản 3 Điều 92 Luật thi hành án Hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, nếu phạm tội mới thì phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định của Bộ luật hình sự.
2. Về x lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố t ng Hình sự.
Tịch thu tiêu huỷ 01 (một biển số xe 60R-021.96, đã c và r s t;
Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước 01 (một điện tho i di động hiệu Samsung A73, màu đen, số Imel:352828/29/775826/8, màn hình bị nứt vỡ, máy đã c và kh ng ho t động;
Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước 01 (một bồn chứa nước hình tr tr n bằng kim lo i Inox đã c và hư hỏng, dài 150cm x đường kính 60cm (cao 60cm, ngang 60cm).
(Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản số 29/BB-CCTHADS ngày 23/12/2024 giữa Viện kiểm sát nh n d n thị xã Phú Mỹ và Chi c c Thi hành án D n sự thị xã Phú Mỹ .
3. Về án phí hình sự sơ th m: Buộc bị cáo Đỗ Tiễu K phải nộp 200.000đ (hai trăm nghìn đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị cáo, người có quyền lợi và nghĩa v liên quan được quyền kháng cáo yêu cầu T a án nh n d n t nh Bà Rịa – V ng Tàu x t x phúc th m. Riêng đương sự vắng m t được quyền kháng cáo trong h n 15 (Mười lăm ngày kể từ ngày bản án được giao ho c niêm yết c ng khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND t nh Bà Rịa – V ng Tàu; - VKSND t nh Bà Rịa – V ng Tàu; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - C ng an thị xã Phú Mỹ; - Chi c c THADS thị xã Phú Mỹ; - Ph ng PV06, CA t nh Bà Rịa – V ng Tàu; - S Tư pháp t nh Bà Rịa – V ng Tàu; - Bị cáo; người tham gia tố t ng; - Lưu: VP, hồ sơ v án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thu Hiền |