vanban.org

Bản án 205/2024/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 28/05/2024 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/05/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về án phí: H3 lại cho bà Nguyễn Th Hồng N 300.

ản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. TAND tối cao; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ B, khu V, phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định"
  • Tòa quyết gì? Về án phí: H3 lại cho bà Nguyễn Th Hồng N 300.
  • Căn cứ chính? Điều 241 Luật tố tụng hành chính hủy ản án hành chính sơ thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 205/2024/HC-PT
Ngày: 28/5/2024
V/v:“Khiếu kiện quyết định hành
chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Thường.

- Các Thẩm phán:

Ông V Thanh Liêm

Ông Đặng Kim Nhân

- Thư ký phiên tòa: à Đinh Th Trang - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: à Tr n Th Th ng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 67/2024/TLPT-HC ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc“Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.

Do ản án sơ thẩm số 26/2020/HC-ST ngày 31 tháng 07 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh ình Đ nh b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 944/2024/QĐ-PT ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Người khởi kiện: à Nguyễn Th Hồng N, sinh năm 1975; đ a chỉ: Tổ , khu V, phường Đ, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh.

Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Võ Duy H, sinh

năm 1966; đ a chỉ: số đường T, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh, có mặt.

- Người bị kiện:

1. Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh ình Đ nh;

2. Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh ình Đ nh;

Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện: Ông Nguyễn Công V –

Phó Chủ t ch, có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Q, tỉnh ình Đ nh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Phan Tiến D, có mặt.

2. Ủy ban nhân dân phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông V Duy H1, có mặt.

3. Công ty Cổ ph n T4; đ a chỉ: số A -A đường T, Phường G, Quận C,

Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Ông Phạm T, sinh năm 1972;

5. Anh Phạm Minh Q, sinh năm 1996;

Cùng đ a chỉ: Tổ , khu V, phường Đ, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh.

6. Ch Phạm Hoa T1, sinh năm 2004;

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: à

Nguyễn Th Hồng N, sinh năm 1975; đ a chỉ: Tổ , khu V, phường Đ, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh.

7. à Phạm Th P, sinh năm 1966; trú tại: Tổ , khu V, phường N, thành

phố Q, tỉnh ình Đ nh.

8. à Phạm Th T2, sinh năm 1970; trú tại: Tổ C, khối N, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

9. à Phạm Th T3, sinh năm 1940; trú tại: số D đường X, thành phố Q,

tỉnh ình Đ nh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn khởi kiện ngày 08/5/2018, đơn khởi kiện bổ sung ngày 18/6/2018 và quá trình tố tụng người khởi kiện trình bày:

Năm 1993, bà N có mua lại của bà Hà Th Mỹ H2 (bà H2 mua của vợ chồng ông Lê và bà Tr n Th C) có nguồn gốc đất rõ ràng với diện tích 220m2 được đo đạc ghi vào bản đồ năm 1998 và 2001 là thửa số 167, tờ bản đồ số 10, phù hợp với quy hoạch khu dân cư hiện nay ở phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh.

Ngày 30/12/2016, U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh ban hành Quyết đ nh số 11246/QĐ-U ND về việc thu hồi đất của hộ bà Nguyễn Th Hồng N để thực hiện dự án xây dựng Khu dân cư H, thành phố Q (đợt 34) với diện tích là 157,4m2 đất nông nghiệp.

Sau khi tiến hành đo đạc lại thì diện tích thửa đất là 169,4m2 đã tăng thêm 12m2, do đó ngày 30/11/2017 U ND thành phố Q ban hành Quyết đ nh số 9293/QĐ-U ND về việc điều chỉnh nội dung Quyết đ nh thu hồi số 11246/QĐ-U ND ngày 30/12/2016 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh: điều chỉnh từ thu hồi 157,4m2 thuộc toàn ph n thửa đất số 167, tờ bản đồ số 10 tại phường G thành 169,4m2 thuộc toàn ph n thửa đất số 167, tờ bản đồ số 10 tại phường G, thành phố Q.

Việc ban hành quyết đ nh thu hồi đất trên là không đúng; theo Điều 65 Luật đất đai 2013 mà phải thu hồi đất theo Điều 73 Luật đất đai 2013 việc bồi thường hỗ trợ về đất chưa thỏa đáng và chưa có đất tái đ nh cư nên đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà N, do đó bà N có khiếu nại đến U ND thành phố Q và ngày 14/11/2017 U ND thành phố Q ban hành Quyết đ nh số 8289/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của bà N với nội dung không công nhận việc khiếu nại của bà N. Vào ngày 29/3/2018, U ND thành phố Q ban hành Quyết đ nh số 1793/QĐ-U ND về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với hộ bà Nguyễn Th Hồng N để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Khu dân cư H, phường G, thành phố Q.

à N khởi kiện yêu c u Tòa án hủy các Quyết đ nh số 11246/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 về việc thu hồi đất của hộ bà Nguyễn Th Hồng N để thực hiện dự án xây dựng Khu dân cư H, thành phố Q (đợt 34); Quyết đ nh số 9293/QĐ-U ND ngày 30/11/2017 về việc điều chỉnh nội dung Quyết đ nh thu hồi số 11246/QĐ-U ND ngày 30/12/2016 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh và Quyết đ nh số 1793/QĐ-U ND ngày 29/3/2018 về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với hộ bà Nguyễn Th Hồng N để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Khu dân cư H, phường G, thành phố Q.

- Người đại diện cho người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Định trình bày:

Căn cứ để U ND thành phố Q ban hành Quyết đ nh số 11246/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 về việc thu hồi đất của hộ bà Nguyễn Th Hồng N để thực hiện dự án xây dựng Khu dân cư H, thành phố Q (đợt 34); Quyết đ nh số 9293/QĐ-U ND ngày 30/11/2017 về việc điều chỉnh nội dung Quyết đ nh thu hồi số 11246/QĐ-U ND ngày 30/12/2016 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh và Quyết đ nh số 1793/QĐ-U ND ngày 29/3/2018 về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với hộ bà Nguyễn Th Hồng N để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Khu dân cư H, phường G, thành phố Q:

Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ GPM để xây dựng công trình Khu dân cư H, phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh (đợt 34) được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ GPM thông qua ngày 17/11/2016.

Ngày 29/12/2016, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố có Tờ trình số 693/TTr-TTPTQĐ về việc thu hồi đất dự án Khu dân cư H, phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh (đợt 34): Theo đó, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố đề ngh thu hồi đất đối với 06 hộ dân với tổng diện tích thu hồi 810,5m2 tại 06 thửa đất của tờ bản đồ số 10, 15 và 20 thuộc khu V, khu V, phường G, thành phố Q, trong đó có hộ của bà Nguyễn Th Hồng N, với diện tích đề ngh thu hồi là 157,4m2 thuộc thửa đất số 167, tờ bản đồ số 10 (theo bản đồ năm 2012).

Ngày 30/12/2016, Phòng T5 có Tờ trình số 599/TTr-TNMT về việc thu hồi đất của các hộ gia đình để thực hiện dự án xây dựng Khu dân cư H, phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh, trong đó có hộ bà Nguyễn Th Hồng N.

Trên cơ sở đề ngh của Trung tâm phát triển quỹ đất và Phòng T5, ngày 30/12/2016 U ND thành phố Q ban hành Quyết đ nh số 11246/QĐ-U ND về việc thu hồi đất của hộ bà Nguyễn Th Hồng N để thực hiện dự án xây dựng Khu dân cư H, thành phố Q: Thu hồi 157,4m2 đất nông nghiệp, thuộc toàn ph n thửa đất số 167, tờ bản đồ số 10 tại phường G.

Sau khi tiến hành đo đạc lại thì diện tích thửa đất là 169,4m2 đã tăng thêm 12m2 (do sai số kỹ thuật), do đó ngày 30/11/2017 U ND thành phố Q ban hành Quyết đ nh số 9293/QĐ-U ND về việc điều chỉnh nội dung Quyết đ nh thu hồi số 11246/QĐ-U ND ngày 30/12/2016 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh: điều chỉnh từ thu hồi 157,4m2 thuộc toàn ph n thửa đất số 167, tờ bản đồ số 10 tại phường G thành 169,4m2 đất nông nghiệp thuộc toàn ph n thửa đất số 167, tờ bản đồ số 10 tại phường G, thành phố Q.

Nguồn gốc đất sử dụng (theo xác nhận của U ND phường G): Theo bản đồ năm 1987 thể hiện loại đất màu, theo bản đồ năm 2001 loại đất ghi ký hiệu T, do ông bà khai hoang trồng hoa màu trước năm 1975 để lại cho ông Lê sử dụng trước ngày 15/10/1993 (để lại không có giấy tờ). Ông Lê bán cho bà Hà Th Mỹ H2, nhưng bà H2 sử dụng trước ngày 01/7/2004 (vì đứng tên trong HSKT thửa đất đo đạc năm 2001), sau đó bà H2 bán lại cho bà Nguyễn Th Hồng N hai bên tự ghi ngày 17/6/1993 (giấy viết tay không có cấp thẩm quyền xác nhận). à N sử dụng đến nay không ai tranh chấp.

Theo phương án được U ND thành phố phê duyệt tại Quyết đ nh số 11242/QĐ-U ND ngày 30/12/2016 và căn cứ cuộc họp Hội đồng bồi thường thành phố thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư H, phường G, thành phố Q (đợt 34) thì số tiền bồi thường, hỗ trợ cho hộ bà Nguyễn Th Hồng N là 147.092.010 đồng. Tuy nhiên, bà N không đồng ý và đã khiếu nại đến U ND thành phố Q, U ND thành phố Q đã giải quyết khiếu nại với nội dung không công nhận đơn khiếu nại của bà N. Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố đã ra Thông báo số 410/T -TTPTQĐ về việc nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, giao trả mặt bằng đối với hộ bà N đồng thời tổ chức phối hợp với U ND phường G và U MT TQVN phường G thuyết phục hộ bà N nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, giao trả mặt bằng nhưng bà N không đồng ý.

Ngày 11/12/2017, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố đã có Văn bản số 151/BC-TTPTQĐ về việc cưỡng chế thu hồi đất. Cho nên căn cứ vào khoản 2 Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT- TNMT ngày 02/6/2014 của ộ T6 thì U ND thành phố Q ban hành Quyết đ nh số 1793/QĐ-U ND ngày 29/3/2018 về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với hộ bà Nguyễn Th Hồng N để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án khu dân cư H, phường G, thành phố Q.

Việc ban hành các quyết đ nh của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh là đúng theo quy đ nh của pháp luật, do đó, việc bà Nguyễn Th Hồng N yêu c u hủy các quyết đ nh trên là không có cơ sở U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh không đồng ý với yêu c u của bà N.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Đại diện U ND phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh: Thống nhất như ph n trình bày của U ND thành phố Q, ngoài ra U ND phường G không có trình bày hay yêu c u nào khác.

+ Đại diện Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Q trình bày:

Thống nhất như ph n trình bày của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh. Tuy nhiên, đối với chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư thì Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Q trình bày: Tại thời điểm tổ công tác kiểm kê năm 2012 đối với hộ bà Nguyễn Th Hồng N, trên đất không có xây dựng nhà, chỉ có móng nhà bằng đá chẻ, trụ bê tông cốt thép và một số cây trồng.

Căn cứ Quyết đ nh số 50/2012/QĐ-U ND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh về ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái đ nh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên đ a bàn tỉnh, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ GPM thành phố đã áp giá bồi thường, hỗ trợ đối với hộ bà Nguyễn Th Hồng N và đã được U ND thành phố phê duyệt tại Quyết đ nh số 11242/QĐ-U ND ngày 30/12/2016 và Quyết đ nh số 9292/QĐ-U ND ngày 30/11/2017, cụ thể như sau: ồi thường đất nông nghiệp với đơn giá 58.000 đồng/m2; hỗ trợ đất nông nghiệp trong đ a giới hành chính phường với đơn giá 725.000 đồng/m2; hỗ trợ 100% vật kiến trúc; bồi thường 100% cây trồng; về tái đ nh cư: Hộ bà Nguyễn Th Hồng N b thu hồi đất nông nghiệp, trên đất không có xây dựng nhà nên hộ không đủ điều kiện xét giao đất tái đ nh cư theo quy đ nh tại Điều 30 Quyết đ nh số 50/2012/QĐ-U ND ngày 20/12/2012 của U ND tỉnh .

+ à Nguyễn Th L; ông Phạm T; anh Phạm Minh Q; cháu Phạm Hoa T1: Thống nhất như ph n trình bày và yêu c u của đại diện theo ủy quyền của bà N.

Bản án hành chính sơ thẩm số 26/2020/HC-ST ngày 31/7/2020 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Định đã tuyên xử:

- ác yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Th Hồng N về việc yêu c u Tòa án hủy các quyết đ nh hành chính:

+ Quyết đ nh số 11246/QĐ-U ND ngày 30/12/2016 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh về việc thu hồi đất của hộ bà Nguyễn Th Hồng N để thực hiện dự án xây dựng Khu dân cư H, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh (đợt 34).

+ Quyết đ nh số 9293/QĐ-U ND ngày 30/11/2017 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh về việc điều chỉnh nội dung Quyết đ nh số 11246/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh.

+ Quyết đ nh số 1793/QĐ-U ND ngày 29/3/2018 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với hộ bà Nguyễn Th Hồng N để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Khu dân cư H, phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh;

- ác yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Th Hồng N về việc yêu c u công nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 167, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh (theo bản đồ 212) cho hộ bà Nguyễn Th Hồng N theo quy đ nh.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về ph n án phí, quyền kháng cáo và các chi phí tố tụng khác.

Ngày 11/8/2020, bà Nguyễn Th Hồng N kháng cáo đề ngh Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, huỷ các Quyết đ nh thu hồi đất số 11246/QĐ-UBND ngày 30/12/2016, Quyết đ nh số 9293/QĐ-U ND của U ND thành phố Q và Quyết đ nh số 1793/QĐ-U ND ngày 29/03/2018 về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với bà Nguyễn Th Hồng N với các lý do: Dự án Khu dân cư H là dự án kinh doanh phân lô bán nền do Công ty cổ ph n không có vốn nhà nước thực hiện, chỉ vì mục tiêu lợi nhuận của Công ty nên phải thu hồi theo Điều 73 Luật đất đai; phương án bồi thường phải là đất ở và được bồi thường, hỗ trợ theo diện đất ở; hiện bà N đang có khó khăn chỗ ở có đơn xin được giao đất tái đ nh cư nên “mong được xem xét chấp thuận việc bồi thường về đất ở để tạo điều kiện cho bà N có chỗ ở, ổn định cuộc sống”.

Bản án hành chính phúc thẩm 63/2020/HC-PT ngày 22/12/2020 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đã quyết định:

Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Th Hồng N, cụ thể như sau:

- Hủy một ph n Quyết đ nh số 11246/QĐ-U ND ngày 30/12/2016 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh về việc thu hồi đất của hộ bà Nguyễn Th Hồng N để thực hiện dự án xây dựng Khu dân cư H, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh (đợt 34) và hủy một ph n Quyết đ nh số 9293/QĐ-U ND ngày 30/11/2017 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh về việc điều chỉnh nội dung Quyết đ nh số 11246/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh; để bổ sung Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục bản đồ đ a chính thửa đất hoặc trích đo đ a chính thửa đất thu hồi theo đúng quy đ nh chung của pháp luật.

- Hủy Quyết đ nh giải quyết khiếu nại số 8289/QĐ-U ND ngày 14/11/2017 của Chủ t ch UBND thành phố Q để buộc giải quyết yêu c u giao đất ở cho hộ bà Nguyễn Th Hồng N theo quy đ nh chung.

- ác yêu c u khởi kiện hủy Quyết đ nh số 1793/QĐ-U ND ngày 29/3/2018 của U ND thành phố Q, tỉnh ình Đ nh về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với hộ bà Nguyễn Th Hồng N để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Khu dân cư H, phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh.

- ác yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Th Hồng N về việc yêu c u công nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 167, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại phường G, thành phố Q, tỉnh ình Đ nh cho hộ bà Nguyễn Th Hồng N theo quy đ nh.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về các quyết đ nh có hiệu lực của ản án sơ thẩm và án phí.

Ngày 18/9/2023, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyết đ nh kháng ngh giám đốc thẩm số 69/2023/KN-HC đối với ản án hành chính phúc thẩm số 63/2020/HC-PT ngày 22/12/2020 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

Quyết định giám đốc thẩm số 75/2023/HC-GĐT ngày 20/12/2023 của Tòa án nhân dân tối cao đã quyết định:

Chấp nhận Quyết đ nh kháng ngh giám đốc thẩm số 69/2023/KN-HC ngày 18/9/2023 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đối với ản án hành chính phúc thẩm số 63/2020/HC-PT ngày 22/12/2020 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng. Hủy ản án hành chính phúc thẩm số 63/2020/HC-PT ngày 22/12/2020 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng để xét xử phúc thẩm lại theo đúng quy đ nh của pháp luật.

Người kháng cáo vẫn giữ nguyên yêu c u kháng cáo và yêu c u khởi kiện;

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến trình bày của các bên đương sự và tranh luận tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề ngh hủy ản án hành chính sơ thẩm số 26/2020/HC-ST ngày 31/7/2020 của Toà án nhân dân tỉnh ình Đ nh; giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh ình Đ nh để xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Người khởi kiện yêu c u hủy các Quyết đ nh thu hồi đất số 11246/QĐ-U ND ngày 30/12/2016, Quyết đ nh số 9293/QĐ-U ND ngày 30/11/2017 của U ND thành phố Q và Quyết đ nh số 1793/QĐ-U ND ngày 29/03/2018 về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với bà Nguyễn Th Hồng N. Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ nguồn gốc đất, sổ mục kê 1987, hồ sơ kỹ thuật năm 2001 và một số chứng cứ khác xác đ nh 196,4m2 là đất trồng cây hàng năm là có căn cứ. Nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét các quyết đ nh hành chính có liên quan đến phạm vi khởi kiện nói trên đó là Quyết đ nh số 11242/QĐ-U ND ngày 30/12/2016, Quyết đ nh số 9292/QĐ-U ND ngày 30/11/2017 của U ND thành phố Q về bồi thường, hỗ trợ cho bà N và Quyết đ nh số 8298/QĐ-U ND ngày 14/11/2017 của Chủ t ch của U ND thành phố Q về giải quyết khiếu nại của bà N là không đúng quy đ nh tại khoản 1 Điều 193 Luật tố tụng hành chính.

Để vụ án được giải quyết triệt để và bảo đảm chế đ nh xét xử hai cấp. Tại cấp phúc thẩm không kh c phục được nên phải hủy ản án sơ thẩm. Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết giải quyết lại theo đúng quy đ nh pháp luật.

2 Do hủy ản án sơ thẩm theo quy đ nh Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án nên bà Nguyễn Th Hồng N không phải ch u án phí hành chính phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 3 Điều 241 của Luật tố tụng hành chính hủy ản án hành chính sơ thẩm số 26/2020/HC-ST ngày 31/7/2020 của Toà án nhân dân tỉnh ình Đ nh; giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh ình Đ nh để xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy đ nh của pháp luật.

2. Về án phí: H3 lại cho bà Nguyễn Th Hồng N 300.000 ( a trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu số 0003865 ngày 24/8/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh ình Đ nh.

ản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ