vanban.org

Bản án 205/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng Thiên P - Chủ Hộ Kinh doanh Tân Quang M1.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành xong khoản tiền phải thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Mua bán"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng Thiên P - Chủ Hộ Kinh doanh Tân Quang M1.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 205/2024/DS-ST
Ngày: 16-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

2. Ông Duyên Văn Hiền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 16 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 169/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 184/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng Thiên P – Chủ Hộ kinh doanh T

Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Ngọc M, sinh năm 1997 (Có mặt); (Văn bản ủy quyền ngày 24/7/2023).

Địa chỉ cư trú: Số B, ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Diệp Văn N (Vắng mặt)

Bà Trương Mỹ D (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 3 năm 2024 của nguyên đơn, cũng như lời trình bày tại phiên toà của người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn thể hiện:

Ngày 01/3/2020, Hộ kinh doanh T (Gọi tắt là H kinh doanh) có giao dịch mua bán thức ăn nuôi tôm với ông Diệp Văn N và bà Trương Mỹ D. Thoả thuận Hộ kinh doanh giao thuốc, thức ăn thuỷ sản đến cuối vụ thu hoạch tôm thì ông N, bà D phải thanh toán cho H Kinh doanh. Trong quá trình mua bán ông N, bà D không thanh toán theo đúng thoả thuận. Đến tháng 12/2020, đối chiếu còn nợ lại số tiền 21.022.000 đồng, sau đó có thanh toán số tiền 4.000.000 đồng, đến ngày 30/12/2022 đối chiếu bị đơn còn nợ lại số tiền 17.022.000 đồng nhưng không thanh toán. Do đó, Chủ Hộ kinh doanh khởi kiện yêu cầu ông N và bà D phải thanh toán số tiền là 19.160.000 đồng. Trong đó, nợ theo hợp đồng là 17.022.000 đồng và tiền lãi tính theo lãi suất 0,83%/tháng tính từ sau ngày chốt lại số nợ ngày 30/12/2022 đến ngày 04/3/2024 là 2.138.000 đồng.

Đối với ông Diệp Văn N, bà Trương Mỹ D mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo, triệu tập đến Toà án để giải quyết vụ án theo quy định nhưng ông Diệp Văn N, bà Trương Mỹ D vắng mặt và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Nguyễn Hoàng Thiên P - Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang M1 với ông Diệp Văn N, bà Trương Mỹ D là tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. Nơi cư trú của bị đơn và nơi thực hiện hợp đồng đều tại huyện T nên C kinh doanh Tân Quang M1 khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của ông Diệp Văn N và bà Trương Mỹ D, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông Diệp Văn N, bà Trương Mỹ D không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông Diệp Văn N, bà Trương Mỹ D theo quy định.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Theo nguyên đơn, Hộ kinh doanh có giao dịch mua bán thức ăn nuôi tôm với ông Diệp Văn N và bà Trương Mỹ D. Đến ngày 30/12/2022, đối chiếu còn nợ lại số tiền 17.022.000 đồng nhưng chưa thanh toán. Về phía bị đơn, Toà án đã thông báo, triệu tập theo quy định của pháp luật để bị đơn biết được yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên, ông N, bà D đều vắng mặt, cũng không có ý kiến phản hồi, không có ý kiến gì khác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đồng thời, nguyên đơn cũng có cung cấp hợp đồng mua bán, văn bản chốt nợ. Từ đó, có căn cứ xác định giao dịch giữa các bên được thực hiện như lời trình bày của nguyên đơn là có thật. Do đó, ông N, bà D phải thanh toán cho H kinh doanh số tiền còn lại theo hợp đồng mua bán số tiền 17.022.000 đồng là có căn cứ.

Đối với yêu cầu tính lãi của nguyên đơn đặt ra, Hội đồng xét xử xét thấy, mặc dù khi hợp đồng mua bán không thoả thuận tính lãi chậm thanh toán. Nhưng, phía bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nên phải chịu lãi suất theo quy định. Phía nguyên đơn yêu cầu tiền lãi tính theo lãi suất 0,83%/tháng tính từ sau ngày chốt lại số nợ ngày 30/12/2022 đến ngày 04/3/2024 là 2.138.000 đồng là phù hợp, có căn cứ để chấp nhận.

Về án phí: Ông Diệp Văn N, bà Trương Mỹ D có nghĩa vụ thực hiện việc thanh toán cho nguyên đơn nên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 357, Điều 430; khoản 1 Điều 440, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng Thiên P - Chủ Hộ Kinh doanh Tân Quang M1. Buộc ông Diệp Văn N, bà Trương Mỹ D có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Hoàng Thiên P -Chủ Hộ Kinh doanh Tân Quang M1 số tiền 19.160.000 đồng (Mười chín triệu một trăm sáu chục ngàn) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành xong khoản tiền phải thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Về án phí: Ông Diệp Văn N, bà Trương Mỹ D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 958.000 (Chín trăm năm mươi tám ngàn) đồng. Ông Nguyễn Hoàng Thiên P – Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang M1 có nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 479.000 (Bốn trăm bảy mươi chín ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004628 ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được trả lại.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, có mặt tính kể từ ngày tuyên án, vắng mặt tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ