vanban.org

Bản án 205/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa TAND tỉnh B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Ngọc Quyên - Trần Tuấn Anh"
  • Tòa quyết gì? TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 205/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/11/2023
V/v “Ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DA

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Ý. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Minh Hoàng. 2. Ông Lê Văn Lil. Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Sơn - Kiểm sát viên. Ngày 16 tháng 11 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 547/2023/TLST – HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 213/2023/QĐXX-ST ngày 30 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự: Nguyeân ñôn: Chị Đinh Thị Ngọc Q, sinh năm 2000; Bò ñôn: A Trần Tuấn A, sinh năm 1994; Cùng địa chỉ: ấp H, xã L, huyện Đông H, tỉnh B.

(Chị Q, A A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/9/2023 và các lời khai trong quá trình tố tụng chị Đinh Thị Ngọc Q trình bày: Về hôn nhân: Vào năm 2017 A chị tự nguyện yêu thương chung sống với nhau và đến năm 2019 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B. Nguyên nhân ly hôn: Do mâu thuẫn, cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện A chị đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân A chị cũng không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung tên Trần Ngọc Lam, sinh ngày 17/10/2020 và Trần Ngọc An, sinh ngày 02/4/2017. Khi ly hôn chị đồng ý giao con cho A A nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét. Tại biên bản ghi lời khai ngày 25/10/2023 A Trần Tuấn A trình bày: Về quan hệ hôn nhân: A thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: A yêu cầu được nuôi con và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định. Nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Ngọc Q và A Trần Tuấn A. Về con chung: Giao con chung tên Trần Ngọc Lam, sinh ngày 17/10/2020 và Trần Ngọc An, sinh ngày 02/4/2017 cho A A nuôi dưỡng, hiện A A đang nuôi dưỡng được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét. Chị Đinh Thị Ngọc Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc Q phải nộp theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả trA luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Chị Đinh Thị Ngọc Q khởi kiện yêu cầu ly hôn với A Trần Tuấn A, có địa chỉ cư trú tại ấp Hòa 1, xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông H, tỉnh B. Chị Đinh Thị Ngọc Q và A Trần Tuấn A có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Năm 2019 A chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân giữa A chị là hợp pháp. Nay chị Q yêu cầu ly hôn A A cũng đồng ý. Xét thấy hôn nhân của A chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A chị là phù hợp. Về con chung: Trong thời gian chị Q và A A sống ly thân thì con chung do A A nuôi dưỡng, nên cần tiếp tục giao cho A A nuôi dưỡng là phù hợp. A Trần Tuấn A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Chị Đinh Thị Ngọc Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc Q phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị Q đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009561 ngày 09/10/2023 được chuyển thu án phí. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Ngọc Q và A Trần Tuấn A. 2. Về con chung: Giao con chung tên Trần Ngọc Lam, sinh ngày 17/10/2020 và Trần Ngọc An, sinh ngày 02/4/2017 cho A A nuôi dưỡng, hiện A A đang nuôi dưỡng được giữ nguyên. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét. Chị Đinh Thị Ngọc Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét. 4. Về án phí sơ thẩm hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc Q phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị Q đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009561 ngày 09/10/2023 được chuyển thu án phí. Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ