vanban.org

Bản án 205/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Lê Thị iều L đối với anh Lâm Văn L. Xử cho chị Lê Thị iều L được ly hôn với anh Lâm Văn L.

Về con chung: Giao cháu Lâm Ng c Minh Th, sinh ngày 31 tháng 3 năm 2018 cho chị Lê Thị iều L tiếp tục trông nom nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cho đến khi th nh niên. Anh Lâm Văn L không cấp dưỡng nuôi con. Anh Lâm Văn L không trực tiếp nuôi con có quyền ngh a vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kiều L - Lâm Văn L"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Lê Thị iều L đối với anh Lâm Văn L. Xử cho chị Lê Thị iều L được ly hôn với anh Lâm Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 205/2023/HNGĐ - ST
Ngày 31 - 8 - 2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Quốc Trung

Ông Đỗ Thanh Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San - Thư ký Tòa án

Trong ngày 31 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 365/2023/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 207/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị iều L – sinh năm 1986 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp T x P huyện T tỉnh C Mau.

2. Bị đơn: Anh Lâm Văn L – sinh năm 1970 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp P, xã Th huyện C tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i kiện đề ngày 15 tháng 6 năm 2023 và l i khai tại Tòa án nguyên đơn chị Lê Thị iều L trình bày:

Về hôn nhân: V o năm 2016 chị v anh L tự nguyện kết hôn với nhau nhưng đến ng y 19/10/2020 mới đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân x Th huyện C tỉnh C Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 99/2020, ngày 19/10/2020. Th i gian đ u anh chị chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2021 cuộc sống hôn nhân của anh chị không còn hạnh phúc thư ng xuyên xảy ra mâu thuẫn cải vả nhau tình cảm của anh chị không còn. Anh chị đ sống ly thân nhau hơn 01 năm nay nên chị yêu c u được ly hôn với anh L.

Về con chung: Anh chị có một con chung là Lâm Ng c Minh Th, sinh ngày 31 tháng 3 năm 2018 hiện nay do chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu c u được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Th chị không yêu c u anh L cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: Chị Lê Thị iều L trình bày không có không yêu c u To án giải quyết.

Về nợ chung nợ riêng: Chị Lê Thị iều L trình bày không có, không yêu c u To án giải quyết.

Bị đơn l anh Lâm Văn L đ được To án tống đạt đ y đủ các văn ản tố tụng nhưng không đến To án theo giấy triệu tập v cũng không gửi cho To án văn ản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị Lê Thị iều L nộp đơn khởi kiện yêu c u ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Lâm Văn L. hi khởi kiện anh L cư trú tại ấp P, xã Th, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy Tòa án nhân dân huyện C tỉnh C Mau thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Anh Lâm Văn L đ được triệu tập hợp lệ l n thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt anh L theo quy định tại khoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị L và anh L tự nguyện kết hôn với nhau v có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân x Th huyện C tỉnh C Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 99/2020, ngày 19/10/2020 nên đây l hôn nhân hợp pháp, được pháp luật ảo vệ.

Qua trình y của chị L về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị L v anh L, chị L yêu c u được ly hôn với anh L. Anh L đ được To án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều l n nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp t i liệu chứng cứ hay ý kiến đối với yêu c u khởi kiện của chị L. Xét thấy hôn nhân ền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện vợ chồng yêu thương chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa chị L và anh L mâu thuẫn tr m tr ng đ không còn hạnh phúc đ i sống chung không thể kéo d i mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó chị L yêu c u được ly hôn với anh L l có căn cứ phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân v gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị L và anh L có một ngư i con chung tên Lâm Ng c Minh Th sinh ng y 31 tháng 3 năm 2018. Hiện nay, con chung đang sống với chị L. Khi ly hôn, chị L yêu c u được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Th. Hội đồng xét xử xét thấy anh L không có ý kiến gì về yêu c u của chị L v hiện tại cháu Th đang được chị L nuôi dưỡng. Đồng th i để đảm ảo sự ổn định sinh hoạt ăn ở h c h nh chăm sóc nuôi dạy cháu Th và cháu Th cũng còn rất nhỏ nên c n có sự chăm sóc chu đáo từ ngư i mẹ. Từ đó Hội đồng xét xử xét thấy yêu c u được nuôi con chung l cháu Th của chị L l chính đáng v phù hợp nên được chấp nhận. Giao cháu Lâm Ng c Minh Th sinh ng y 31 tháng 3 năm 2018 cho chị L tiếp tục trông nom nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cho đến khi thành niên.

Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền ngh a vụ thăm nom con m không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân v gia đình.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị L không yêu c u anh L cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về t i sản chung: Chị Lê Thị iều L trình bày không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung nợ riêng: Chị Lê Thị iều L trình bày không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm chị Lê Thị iều L phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51 các điều 53 56 57 81 82 83 Luật hôn nhân v gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24 điểm a khoản 5 v điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Lê Thị iều L đối với anh Lâm Văn L. Xử cho chị Lê Thị iều L được ly hôn với anh Lâm Văn L.

2. Về con chung: Giao cháu Lâm Ng c Minh Th, sinh ngày 31 tháng 3 năm 2018 cho chị Lê Thị iều L tiếp tục trông nom nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cho đến khi th nh niên. Anh Lâm Văn L không cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lâm Văn L không trực tiếp nuôi con có quyền ngh a vụ thăm nom con m không ai được cản trở.

3. Về t i sản chung: Chị Lê Thị iều L trình y không có không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về nợ chung nợ riêng: Chị Lê Thị iều L trình bày không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

5. Về án phí Hôn nhân v gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị iều L phải chịu số tiền l 300.000 ( a trăm nghìn đồng) được trừ v o số tiền tạm ứng án phí đ nộp l 300.000 ( a trăm nghìn đồng) theo iên lai tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0009244 ngày 15 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện C, tỉnh C Mau. Chị Lê Thị iều L đ nộp đủ án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm.

Trư ng hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc ản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ