vanban.org

Bản án 205/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị T. Buộc bà Ngô Thị Ngọc H có nghĩa vụ trả cho chị Ngô Thị T số tiền 20.000.000 đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 205/2023/DS-ST
Ngày: 10 - 7 – 2023
V/v tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Linh.

2. Bà Trần Kim Chi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 10 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 168/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2023/QĐST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngô Thị T, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ngô Thị Ngọc H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

(Chị T xin vắng mặt, bà H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Ngô Thị T xin vắng mặt nhưng theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn chị T trình bày và yêu cầu:

Khoảng tháng 5,6 năm 2021, chị T có bán vé số (vé số dạo) cho bà H, bà H mua nhiều lần, mỗi ngày từ 50 đến 100 vé. Thời gian đầu bà trả tiền đầy đủ, sau đó bà xin thiếu nhiều lần lên đến số tiền 20.000.000 đồng nên chị T yêu cầu bà H làm giấy mượn nợ ngày 04/10/2021 còn thiếu 20.000.000 đồng, hẹn trong vòng 01 tháng trả. Từ khi làm giấy nợ đến nay bà H không thực hiện trả tiền.

Nay chị T yêu cầu bà H trả số tiền 20.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi; trả khi án có hiệu lực pháp luật.

* Tại phiên tòa, bị đơn bà Ngô Thị Ngọc H vắng mặt nhưng tại bản tự khai ngày 30/6/2023, bị đơn bà Ngô Thị Ngọc H trình bày: Bà H thừa nhận chữ ký trong giấy mượn tiền chị T cung cấp, thống nhất giao dịch giữa hai bên là mua bán vé số. Bà đồng ý trả cho chị T 20.000.000 đồng nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản được quy định tại Khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Ngô Thị T xin vắng mặt, bị đơn bà Ngô Thị Ngọc H vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T, bà H.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị T yêu cầu bà Ngô Thị Ngọc H trả số tiền vốn 20.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Chứng cứ chị T cung cấp để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của chị là giấy cho mượn tiền ngày 04/10/2021 số tiền 20.000.000 đồng có chữ ký và chữ viết “Ngô Thị Ngọc H”. Bà H thừa nhận chữ ký trong giấy nợ, đồng ý trả 20.000.000 đồng nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng. Do đó, chị T khởi kiện yêu cầu bà H trả lại số tiền 20.000.000 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về thời gian trả: Bà H xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng, chị T không đồng ý. Xét thấy, bị đơn đã vi phạm hợp đồng khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn. Vì vậy, căn cứ các quy định của Bộ luật dân sự về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ buộc bà H trả số tiền 20.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Bà Ngô Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định nhưng bà H là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên xét miễn án phí cho bà H.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 235, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 357, 430, 440, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ngô Thị T.

Buộc bà Ngô Thị Ngọc H có nghĩa vụ trả cho chị Ngô Thị T số tiền 20.000.000 đồng. Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này, thì hàng tháng còn phải trả lãi phát sinh tính trên số tiền và thời gian chậm thi hành án, với mức lãi suất tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí:

- Bà Ngô Thị Ngọc H được miễn nộp tiền án phí.

- Chị Ngô Thị T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 500.000 đồng theo biên lai số 0027081 ngày 04/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ